vanban.org

Điều 10. Các khoản hỗ trợ sau tái định cư — Quyết định 23/2015/QĐ-UBND

Đắk Lắk Ban hành 07/08/2015 Hiệu lực 17/08/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 23/2015/QĐ-UBND
29/12/201927/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/08/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 30/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các khoản hỗ trợ sau tái định cư

1. Hộ gia đình sau khi được bố trí vào khu tái định cư nếu chuyển đổi từ vật nuôi có giá trị kinh tế thấp sang vật nuôi có giá trị kinh tế cao thì được hỗ trợ tiền mua giống, cụ thể như sau:

a) Hỗ trợ hai lần tiền mua giống trong trường hợp nuôi gia cầm và thuỷ sản, với mức hỗ trợ mỗi lần 5.000.000 đồng/hộ. Thời gian thực hiện hỗ trợ từ lần một đến lần hai được gắn với chu kỳ nuôi gia cầm và thuỷ sản đó.

b) Trường hợp nuôi gia súc được hỗ trợ một lần tiền mua giống với mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ.

2. Hộ gia đình sau khi được bố trí vào khu tái định cư thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại thời điểm bố trí tái định cư được hỗ trợ lãi suất vốn vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề với mức vay được hỗ trợ là 50.000.000 đồng cho một hộ, thời gian hỗ trợ lãi suất là 03 năm.

3. Hộ tái định cư được giao đất trồng rừng sản xuất được hỗ trợ một lần với mức hỗ trợ 8.000.000 đồng cho một ha để mua cây giống, phân bón và chi phí nhân công trồng rừng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh; các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.