vanban.org

Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023
Hòa Bình Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựngtrên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 23/2014/QĐ-UBND
15/04/202309/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc tổ chức quản lý và thực hiện các quy hoạch về vật liệu xây dựng sau khi được Ủy bân nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý nhà nước về điều kiện khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý.

4. Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ hợp tác, hộ kinh doanh vật liệu xây dựng trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng theo Quyết định này.

5. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ hợp tác, hộ kinh doanh trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

6. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công Thương thực hiện các cuộc điều tra thống kê các tổ chức, cá nhân thực tế khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (số lượng, quy mô và chủng loại) trên địa bàn.

7. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, thực hiện việc quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương; hàng năm có khảo sát và điều chỉnh lại các quy định khu vực, đường phố, địa điểm cho phù hợp với tình hình thực tế.

8. Tham gia trong công tác công bố giá vật liệu xây dựng.

9. Hàng năm trước ngày 20 tháng 12, hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối) về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trong phạm vi địa bàn quản lý.