vanban.org

Điều 16. Nội dung công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng ở địa phương — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023
Hòa Bình Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựngtrên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 23/2014/QĐ-UBND
15/04/202309/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nội dung công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng ở địa phương

1. Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng và các quy hoạch khác; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tham gia ý kiến đối với thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho sản xuất xi măng thuộc nhóm B, C xây dựng tại địa phương.

3. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi của tỉnh đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, các yêu cầu cụ thể về môi trường phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

4. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế chính sách, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, chế biến vật liệu xây dựng và di dời địa điểm sản xuất vào khu vực quy hoạch.

5. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng.

6. Quản lý, hướng dẫn việc đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện.

7. Quản lý, kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Kiểm tra, theo dõi việc kê khai, niêm yết giá bán đối với mặt hàng vật liệu xây dựng sản xuất, lưu thông trên địa bàn tỉnh.

9. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp báo cáo giá của các huyện, thành phố và cơ sở sản xuất, kinh doanh để công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.