vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các bên có liên quan — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2016 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017 Sửa đổi, bổ sung: 33/2016/QĐ-UBND · 08/07/2016
Hà Tĩnh Ban hành 20/05/2014 Hiệu lực 30/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang đô thị Hà Tĩnh năm 2017-2018 · 18/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 23/2014/QĐ-UBND
18/07/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 30/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các bên có liên quan

1. Khách hàng vay có khoản vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất:

a. Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng (trong một hợp đồng vay vốn sản xuất kinh doanh tổng hợp thì chỉ hỗ trợ lãi suất cho các món vay thuộc đối tượng được hỗ trợ). Nếu sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã số tiền lãi đã hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

b. Thực hiện các quy định của tổ chức tín dụng về thủ tục vay vốn, điều kiện vay vốn, thủ tục hỗ trợ lãi suất và chế độ báo cáo theo quy định. Thực hiện quy định của cơ quan quản lý nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới về các thủ tục có liên quan đến hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay để phục vụ Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã kiểm tra trước khi chi trả tiền lãi hỗ trợ.

c. Hạch toán khoản chi trả lãi tiền vay theo đúng số tiền lãi phải trả cho tổ chức tín dụng sau khi được hỗ trợ lãi suất theo quy định của Pháp luật.

d. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền (trước khi chi trả lãi hỗ trợ và khi có yêu cầu).

đ. Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi cho vay và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định tại Quyết định này. Báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng về việc từ chối sai pháp luật của các tổ chức tín dụng, của Ban quản lý XDNTM xã trong việc thực hiện cho vay và hỗ trợ lãi suất.

2. Các tổ chức tín dụng nơi cho vay hỗ trợ lãi suất:

a. Các tổ chức tín dụng áp dụng cơ chế cho vay và lãi suất cho vay đối với các nhu cầu vay vốn thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất phù hợp với quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Quy chế cho vay theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (hoặc các văn bản bổ sung, sửa đổi) và các văn bản pháp luật có liên quan. Có quyền từ chối cho vay các nhu cầu vay vốn không đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định.

b. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất để ghi trong hợp đồng tín dụng các nội dung về hỗ trợ lãi suất theo quy định. Hướng dẫn khách hàng vay, bảo đảm việc cho vay được thuận tiện, an toàn và đúng đối tượng. Từ chối các yêu cầu cho vay hỗ trợ lãi suất không đúng quy định. Nghiêm cấm việc cho vay đảo nợ. Nếu từ chối cho vay hỗ trợ lãi suất khoản vay đủ điều kiện và thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất thì Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước kiểm tra xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân đó và kịp thời báo cáo UBND tỉnh.

c. Thực hiện việc kiểm tra vốn vay theo quy chế tín dụng để bảo đảm khoản vay theo đúng quy định của pháp luật và phát huy được hiệu quả. Khi nhận được thông báo của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã về kết quả kiểm tra phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích của khách hàng thì tiến hành điều chỉnh các thông tin về khoản cho vay hỗ trợ lãi suất (giảm toàn bộ hoặc một phần dư nợ ứng với số tiền vi phạm ra khỏi danh mục) để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.

d. Khi thu lãi tiền vay của khách hàng, các tổ chức tín dụng lập Giấy xác nhận số lãi phải hỗ trợ có xác nhận của khách hàng và tổ chức tín dụng nơi cho vay (ký tên, đóng dấu) để cấp cho khách hàng vay và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã làm chứng từ nhận tiền hỗ trợ, phục vụ việc kiểm tra, giám sát của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và các cơ quan có liên quan. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 05 tháng sau), lập Danh sách chi tiết số lãi đã thu (trong đó có số lãi ngân sách được hỗ trợ) kèm các Giấy xác nhận số lãi được hỗ trợ của từng khách hàng theo từng xã gửi Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã.

đ. Tổ chức việc theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất để phục vụ cho việc báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp, ngân hàng cấp trên và việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

e. Lưu hồ sơ các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu về cho vay hỗ trợ lãi suất theo quy định.

3. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã:

a. Trên cơ sở hướng dẫn của các ngành để tổ chức thẩm định, xác nhận vào Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của khách hàng vay về các nội dung liên quan đến đối tượng được hỗ trợ lãi suất để làm cơ sở cho tổ chức tín dụng cho vay hỗ trợ lãi suất, xác nhận số lãi được hỗ trợ. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã xác nhận.

b. Thực hiện việc kiểm tra điều kiện được hỗ trợ về quy mô vốn vay, số vốn vay sử dụng đầu tư vào đối tượng được hỗ trợ (mục đích sử dụng vốn vay hỗ trợ lãi suất),... trước khi tiến hành chi trả tiền lãi hỗ trợ cho khách hàng.

c. Căn cứ kết quả kiểm tra sử dụng vốn vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất và hướng dẫn của cơ quan quản lý về tài chính để tập hợp, lập bộ chứng từ nhận tiền từ Kho bạc Nhà nước; trực tiếp chi trả số tiền hỗ trợ lãi suất cho từng khách hàng được hỗ trợ sau 7 ngày kể từ khi nhận được kinh phí từ Kho bạc Nhà nước. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời và chính xác trong việc chi trả tiền hỗ trợ cho khách hàng theo đúng quy định.

d. Tập hợp kết quả hỗ trợ lãi suất báo cáo Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện; thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới để hỗ trợ lãi suất theo quy định của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và các quy định tại Quyết định này.

đ. Căn cứ kết quả kiểm tra của Ban và của các tổ chức có chức năng kiểm tra khác về các vi phạm trong sử dụng vốn vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất của khách hàng để xử lý từ chối chi trả hỗ trợ hoặc thu hồi số lãi đã hỗ trợ để hoàn trả lại vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp không thu hồi được thì báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện xử lý hoặc khởi kiện để xử lý.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới các cấp:

a. Hướng dẫn các căn cứ, trình tự, hồ sơ, thủ tục để Ban quản lý nông thôn mới xã thẩm định, xác nhận vào Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất theo các nội dung quy định tại Điều 3 (thuộc nhiệm vụ của ngành) và điểm a, khoản 3, Điều 8 làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng xem xét đối tượng hỗ trợ lãi suất.

Sửa đổi bởi 33/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 18/07/2016

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp:

b. Chủ trì tham mưu cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất cho các địa phương. Hướng dẫn chế độ báo cáo việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, kết quả hỗ trợ lãi suất để các địa phương thực hiện; tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.

c. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan, Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp tổ chức kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và việc hỗ trợ lãi suất (khi cần thiết).

Bổ sung bởi 33/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 18/07/2016

5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh:

đ. Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và các sở ngành có liên quan kiểm tra việc cho vay hỗ trợ lãi suất (khi cần thiết).

a. Chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức tín dụng về quy trình, hồ sơ, thủ tục, các mẫu giấy tờ cần thiết trong cho vay, xác nhận số lãi hỗ trợ khi thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất và thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức tín dụng đơn giản, kịp thời, phù hợp quy định.

b. Phối hợp với Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ lãi suất khi có yêu cầu.

c. Tổng hợp kết quả cho vay hỗ trợ lãi suất báo cáo định kỳ cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh và UBND tỉnh.

d. Tổ chức phổ biến rộng rãi chủ trương về cho vay hỗ trợ lãi suất đến tất cả các tổ chức tín dụng để thực hiện. Phối hợp với các cơ quan thông tin, tuyên truyền để cung cấp, phổ biến các cơ chế chính sách về tín dụng, lãi suất có liên quan đến việc thực hiện chủ trương này.

6. Sở Tài chính:

Sửa đổi bởi 33/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 18/07/2016

6. Sở Tài chính:

a. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất cho các địa phương.

b. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức kiểm tra theo điểm d, khoản 2, Điều 6 và điểm b, khoản 3, Điều 8, nhằm đảm bảo việc chi trả tiền lãi hỗ trợ tuân thủ theo đúng các quy định của Luật Ngân sách.

c. Phối hợp với các ngành có liên quan, Ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp tổ chức kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và việc hỗ trợ lãi suất (khi cần thiết).

7. Kho bạc Nhà nước các cấp:

a. Hướng dẫn các Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã về các thủ tục mở tài khoản, các hồ sơ chứng từ nhận tiền hỗ trợ từ Kho bạc Nhà nước theo quy định về quản lý ngân sách và quản lý nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

b. Thực hiện việc kiểm soát chi hỗ trợ lãi suất đối với các địa phương theo đúng mục đích quy định. Có quyền từ chối các khoản chi không đúng mục đích hỗ trợ lãi suất.

c. Phối hợp với Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã và các đơn vị có liên quan xử lý các khoản tiền thu hồi từ khách hàng nếu phát hiện sử dụng vốn sai mục đích.

8. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp:

a. Chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã và Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới cùng cấp sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ lãi suất.

b. Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông thuộc phạm vi quản lý đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương hỗ trợ lãi suất đến các cấp, các ngành và nhân dân; đưa các quy định về hỗ trợ lãi suất vào nội dung tập huấn, tuyên truyền để các cấp, các ngành và nhân dân hiểu rõ các chủ trương, cơ chế hỗ trợ của tỉnh cho việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.

c. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện chủ trương hỗ trợ lãi suất khi có yêu cầu; phát hiện và đề xuất giải pháp xử lý, các bất hợp lý trong hỗ trợ lãi suất, tham mưu trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi kịp thời.

d. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

9. Sở Công Thương:

a. Hướng dẫn các căn cứ, trình tự, hồ sơ, thủ tục để Ban quản lý nông thôn mới xã thẩm định, xác nhận vào Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất theo các nội dung quy định tại Điều 3 (thuộc nhiệm vụ của ngành) và điểm a, khoản 3, Điều 8 làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng xem xét đối tượng hỗ trợ lãi suất.

b. Phối hợp với các ngành có liên quan, Ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp tổ chức kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và việc hỗ trợ lãi suất (khi cần thiết).