vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc, phương thức và quy trình hỗ trợ lãi suất — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2016 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017 Sửa đổi, bổ sung: 33/2016/QĐ-UBND · 08/07/2016
Hà Tĩnh Ban hành 20/05/2014 Hiệu lực 30/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang đô thị Hà Tĩnh năm 2017-2018 · 18/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 23/2014/QĐ-UBND
18/07/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 30/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc, phương thức và quy trình hỗ trợ lãi suất

1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất: Các tổ chức tín dụng cho vay mới các nhu cầu vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để đầu tư trực tiếp vào sản xuất, chế biến theo cơ chế tín dụng thông thường, thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định này. Không được từ chối hỗ trợ lãi suất nếu khoản vay đủ điều kiện vay và thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất. Nghiêm cấm việc cho vay đảo nợ và sử dụng vốn sai mục đích.

2. Phương thức và quy trình hỗ trợ lãi suất:

a. Khi vay vốn lần đầu, khách hàng vay gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất có xác nhận của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã cho tổ chức tín dụng cùng các hồ sơ vay vốn theo quy định về thủ tục vay vốn của tổ chức tín dụng cho vay.

b. Khi thu lãi tiền vay, các tổ chức tín dụng thu toàn bộ lãi vay từ khách hàng vay theo quy trình tín dụng và lập Giấy xác nhận số tiền lãi được hỗ trợ cho khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất.

c. Định kỳ trước ngày 05 của tháng sau, tổ chức tín dụng lập Danh sách chi tiết số lãi đã thu (trong đó có số lãi ngân sách được hỗ trợ) kèm theo Giấy xác nhận số tiền lãi phải hỗ trợ của từng khách hàng theo từng xã, gửi Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã.

d. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã thực hiện kiểm tra, xác định điều kiện, số tiền phải hỗ trợ của từng khách hàng theo Danh sách do các tổ chức tín dụng cung cấp. Chậm nhất 10 ngày sau khi nhận được Danh sách chi tiết số lãi đã thu do tổ chức tín dụng cung cấp, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã phải tổng hợp, làm thủ tục thanh toán hết số kinh phí phải hỗ trợ lãi suất cho từng khách hàng vay vốn được hỗ trợ. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện việc sử dụng vốn vay hỗ trợ lãi suất sai mục đích, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã có quyền từ chối chi tiền hỗ trợ lãi suất và lập văn bản thông báo cho khách hàng và gửi tổ chức tín dụng một bản phục vụ việc theo dõi, báo cáo của tổ chức tín dụng.

đ. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổng hợp kết quả hỗ trợ lãi suất đã trả cho khách hàng, số lãi đã từ chối hỗ trợ qua kiểm tra do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, số lãi đã hỗ trợ mà khách hàng phải hoàn trả lại (trường hợp kiểm tra phát hiện sau khi đã chi trả) báo cáo Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới huyện để tổng hợp báo cáo Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh.