vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2020 Thay thế: 16/2020/QĐ-UBND · 24/09/2020
Bắc Kạn Ban hành 29/10/2014 Hiệu lực 08/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 30/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 23/2014/QĐ-UBND
04/10/202016/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cho ý kiến về việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển đối với các trường hợp quy định tại Điều 15 Thông tư số: 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Thông tư số: 06/2012/TT-BNV).

2. Cho ý kiến về việc xếp lương đối với các trường hợp người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và chưa hưởng trợ cấp một lần.

3. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định điều động, tiếp nhận đối với các chức danh công chức cấp xã chuyển ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến.