vanban.org

Điều 20. Quyết toán dự án, nhiệm vụ — Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2024/QĐ-UBND · 15/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 52/2013/QĐ-UBND · 23/12/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 24/05/2013 Hiệu lực 24/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý các Dự án, nhiệm vụ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 23/2013/QĐ-UBND
23/12/201352/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quyết toán dự án, nhiệm vụ

1. Khối lượng hoàn thành:

Khối lượng nhiệm vụ công việc dự án chuyên môn quyết toán theo niên độ là những sản phẩm hoặc bước công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự án thuộc phạm vi kế hoạch giao, đã được nghiệm thu ở các cấp và bàn giao cho đơn vị sử dụng (nếu là sản phẩm trung gian) hoặc nộp vào lưu trữ (nếu là sản phẩm cuối cùng), có đầy đủ hồ sơ theo quy định.

2. Giá trị quyết toán:

a) Đối với hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: giá trị quyết toán được xác định bằng khối lượng công việc hoàn thành nhân (x) đơn giá dự toán được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định.

b) Đối với hạng mục công việc chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá: giá trị quyết toán được xác định theo chứng từ thực tế và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành nhưng không vượt quá giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.