vanban.org

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2017 Thay thế: 06/2017/QĐ-UBND · 20/04/2017
Yên Bái Ban hành 04/07/2012 Hiệu lực 14/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung trong công tác quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 06/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của đại lý Internet và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2012/QĐ-UBND
30/04/201706/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái, có nhiệm vụ làm đầu mối và phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý hoạt động Internet.

2. Cung cấp tài liệu, hướng dẫn cho các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của tỉnh trong công tác tuyên truyền các quy định của nhà nước về quản lý, cung cấp, sử dụng, khai thác, kinh doanh dịch vụ internet;

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các đại lý Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.

5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.