vanban.org

Điều 8. Nội dung kiểm tra — Quyết định 23/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2013 Thay thế: 22/2013/QĐ-UBND · 08/11/2013
Tuyên Quang Ban hành 17/11/2011 Hiệu lực 27/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 8/11/2013 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính và kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 22/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính và kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 23/2011/QĐ-UBND
19/11/201322/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung kiểm tra

1. Tại các sở, ban, ngành:

Việc kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Công tác chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, các văn bản có liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Cục kiểm soát thủ tục hành chính và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

b) Việc đánh giá tác động và lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Chính phủ, của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Thực hiện trình công bố thủ tục hành chính; công khai các thông tin về thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan; tổ chức rà soát thủ tục hành chính; tổ chức giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Thực hiện việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ;

đ) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

e) Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.

2. Tại Sở Tư pháp:

Việc kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Kiểm tra các nội dung như các sở, ban, ngành nêu tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính.

3. Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Việc kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Cục kiểm soát thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

b) Thực hiện công khai các thông tin về thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức rà soát thủ tục hành chính; tổ chức giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Thực hiện việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ;

d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

e) Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.

4. Tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

Việc kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Cục kiểm soát thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

b) Thực hiện công khai các thông tin về thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức rà soát thủ tục hành chính (nếu có); tổ chức giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Thực hiện việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ.

d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

e) Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.