Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh trong việc thống kê thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan:
Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chủ động tổ chức thống kê đúng và đủ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, cụ thể:
a) Đối với các thủ tục hành chính mới ban hành thì tiến hành thống kê đầy đủ các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP, gồm:
- Tên thủ tục hành chính;
- Trình tự thực hiện;
- Cách thức thực hiện;
- Hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;
- Trường hợp thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính kèm theo; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.
- Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính.
b) Đối với thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế ngoài việc chứa đựng thông tin nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, kết quả thống kê phải xác định rõ:
- Tên, nội dung, bộ phận nào của thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
- Văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính đó (trong đó nêu rõ điều, khoản, điểm của văn bản).
c) Đối với thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính đó (trong đó nêu rõ điều, khoản, điểm của văn bản).
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh trong việc thống kê thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Ngành quản lý được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có quy định về thủ tục hành chính có trách nhiệm thường xuyên tổ chức thống kê thủ tục hành chính mới phát sinh, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ thuộc lĩnh vực Ngành quản lý được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
Tùy từng trường hợp cụ thể, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Ngành quản lý được giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân cấp huyện và lấy ý kiến tham gia điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã về tính chính xác, đầy đủ của thủ tục hành chính được thống kê dự kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố với văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có quy định về thủ tục hành chính.
b) Việc thống kê trình công bố thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 của Quy định này;
3) Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính:
a) Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính;
b) Dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính (theo mẫu phụ lục I đính kèm);
c) Các phụ lục, tài liệu kèm theo dự thảo Quyết định, gồm có:
- Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ; nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính (theo mẫu phụ lục II đính kèm);
- Các tài liệu kèm theo (nếu có), gồm: mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; các văn bản quy phạm pháp quy định về thủ tục hành chính;...
Các dự thảo văn bản và phụ lục kèm theo Tờ trình phải được Thủ trưởng cơ quan kiểm tra và ký tắt vào phía dưới bên trái của từng trang trước khi chuyển toàn bộ kết quả bằng bản giấy (đồng thời gửi 01 bản qua hộp thư điện tử) đến Văn phòng UBND tỉnh để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố.
4. Thời hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính:
a) Đối với thủ tục hành chính được thống kê trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương ban hành thì thời hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố phải được các cơ quan thực hiện trước 20 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.
b) Đối với thủ tục hành chính được thống kê trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành thì thời hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính phải được các cơ quan thực hiện trước 03 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.