vanban.org

Điều 6. Công bố bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính đã công bố trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt với nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phát hiện thủ tục hành chính đã được ban hành nhưng chưa được công bố — Quyết định 23/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2013 Thay thế: 30/2013/QĐ-UBND · 01/10/2013
Gia Lai Ban hành 13/09/2011 Hiệu lực 23/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 30/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 23/2011/QĐ-UBND
11/10/201330/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Công bố bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính đã công bố trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt với nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phát hiện thủ tục hành chính đã được ban hành nhưng chưa được công bố

1. Trong quá trình theo dõi, thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, các cơ quan hành chính nhà nước thuộc các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (bao gồm các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) có trách nhiệm thường xuyên rà soát tính chính xác của các thông tin về thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

Trường hợp phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính với quy định về thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phát hiện thủ tục hành chính đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố thì các cơ quan hành chính nhà nước thuộc các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (bao gồm các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) có trách nhiệm kịp thời kiến nghị bằng văn bản đến sở, ban, ngành có thẩm quyền để thống kê, cập nhật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

Văn bản kiến nghị về việc công bố thủ tục hành chính gửi sở, ban, ngành có thẩm quyền nêu trên, đồng thời gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 01 bản.

2. Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các thủ tục hành chính theo nội dung quy định tại Quy chế này.

Thời hạn gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố với nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phát hiện thủ tục hành chính đã được ban hành nhưng chưa được công bố.