vanban.org

Điều 5. Quy trình phối hợp công bố thủ tục hành chính — Quyết định 23/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2013 Thay thế: 30/2013/QĐ-UBND · 01/10/2013
Gia Lai Ban hành 13/09/2011 Hiệu lực 23/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 30/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 23/2011/QĐ-UBND
11/10/201330/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình phối hợp công bố thủ tục hành chính

1. Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý ngành, lĩnh vực (kể cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cấp huyện, cấp xã). Bao gồm các công việc sau đây:

a) Thống kê và lập danh mục thủ tục hành chính;

b) Xác định đầy đủ các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại khoản 2, Điều 8, Nghị định 63/2010/NĐ-CP.

c) Tổ chức xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính và điền đầy đủ, chính xác các nội dung thông tin về các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính.

d) Xây dựng tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính.

e) Tổng hợp, tiếp thu ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có liên quan để chỉnh lý nội dung dự thảo quyết định.

2. Chậm nhất 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; các Sở, ban, ngành phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu (cả bản cứng và File mềm) đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định công bố.

Hồ sơ dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính bao gồm:

a) Tờ trình (Phụ lục I – Mẫu Tờ trình);

b) Dự thảo Quyết định (Phụ lục II – Mẫu Quyết định công bố TTHC);

c) Văn bản quy phạm pháp luật ban hành có quy định về thủ tục hành chính; mẫu đơn, tờ khai và các văn bản liên quan khác.

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của các nội dung thông tin đối với dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính do mình tham mưu xây dựng; ký duyệt hồ sơ trình công bố, gồm: ký ban hành tờ trình, ký tắt vào dự thảo quyết định và tất cả các trang phụ lục kèm theo dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính kiểm soát độc lập chất lượng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính, gồm:

a) Kiểm soát về số lượng, danh mục tên từng thủ tục hành chính cụ thể theo đúng phạm vi điều chỉnh quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

b) Kiểm soát tính đầy đủ và chính xác của các nội dung thông tin về các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính.

Nếu phát hiện nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm yêu cầu cơ quan soạn thảo bổ sung, chỉnh lý thông tin theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan soạn thảo không chỉnh lý hoặc chưa thống nhất ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.

4. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đã được cơ quan soạn thảo chỉnh lý lần cuối, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành công việc kiểm soát chất lượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính.