vanban.org

Điều 7. Chi trả thù lao — Quyết định 23/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2016 Thay thế: 24/2016/QĐ-UBND · 09/06/2016
Đắk Nông Ban hành 27/07/2011 Hiệu lực 06/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí; cổng/trang thông tin điện tử; Đài Truyền thanh-Truyền hình cấp huyện, bản tin, tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 24/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho phát thanh, truyền hình; cổng, trang thông tin điện tử; bản tin và tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 23/2011/QĐ-UBND
19/06/201624/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi trả thù lao

1. Người cung cấp, tuyển chọn tài liệu, tin đăng lại, những người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm được các cơ quan, đơn vị sử dụng thì được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm trả thù lao tùy theo mức độ đóng góp. Mức thù lao được chi trả thông qua hợp đồng thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá 20% giá trị nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại.

2. Phát thanh viên, diễn viên, phụ trách âm nhạc, âm thanh, ánh sáng, trợ lý nghệ thuật và những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm của các chương trình phát thanh, truyền hình, truyền thanh được hưởng thù lao tối đa bằng 30% trong tổng số nhuận bút của các chương trình phát thanh, truyền hình trong ngày. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tỷ lệ thù lao cụ thể tùy theo mức độ đóng góp.

3. Mức chi thù lao cho việc nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn…, phục vụ hoạt động của Cổng, Trang thông tin điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.

4. Ban biên tập Cổng thông tin điện tử, các Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị được hưởng thù lao tối đa bằng 10% tổng số nhuận bút của toàn bộ các tác phẩm sử dụng trên Cổng thông tin điện tử, các Trang thông tin điện tử.

5. Ban biên tập các Bản tin, tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị được hưởng thù lao tối đa bằng 20% tổng số nhuận bút của toàn bộ các tác phẩm sử dụng trên Bản tin, tài liệu không kinh doanh.

6. Cán bộ, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo do bổ nhiệm, Cán bộ, viên chức thuộc khối kỹ thuật, tổng hợp, chuyên môn… thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện không áp dụng định mức khoán nhuận bút thì được hưởng thù lao như sau:

- Cơ sở tính thù lao là lấy nhuận bút vượt định mức bình quân của phóng viên và kết quả bình xét lao động hàng tháng để tính theo hệ số được hưởng.

- Cán bộ, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo nào thì được hưởng thù lao của chức danh đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh thì được hưởng thù lao chức danh cao nhất, ngoài thù lao này thì cán bộ, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo không được hưởng thêm khoản thù lao nào khác trừ nhuận bút tác giả của tác phẩm được sử dụng trong chương trình phát thanh, truyền hình (nếu có).

- Hệ số thù lao tối đa cho các chức danh Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh:

+ Giám đốc            :   2,0

+ Phó giám đốc      :   1,8

+ Trưởng phòng     :   1,4

+ Phó trưởng phòng  :   1,2

+ Biên tập viên     :   1,0

+ Biên dịch viên    :   1,0

+ Đạo diễn            :   1,0

+ Cán bộ, viên chức khác:   0,8

- Hệ số thù lao cho các chức danh tương ứng của Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện tối đa bằng 80% của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.

7. Tiền thù lao được tính trong quỹ nhuận bút.