vanban.org

Điều 5. Quy định hệ số khung nhuận bút — Quyết định 23/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2016 Thay thế: 24/2016/QĐ-UBND · 09/06/2016
Đắk Nông Ban hành 27/07/2011 Hiệu lực 06/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí; cổng/trang thông tin điện tử; Đài Truyền thanh-Truyền hình cấp huyện, bản tin, tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 24/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho phát thanh, truyền hình; cổng, trang thông tin điện tử; bản tin và tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 23/2011/QĐ-UBND
19/06/201624/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định hệ số khung nhuận bút

1. Hệ số nhuận bút:

a) Nhuận bút cho tác phẩm được Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Cổng thông tin điện tử tỉnh sử dụng:

Nhóm Thể loại

Hệ số

nhuận bút

1 Tin, trả lời bạn đọc 1 - 5
2 Tranh, ảnh 1 - 5
3 Chính luận (xã luận, bình luận, chuyên luận, phiếm luận) 10 - 20
4 Phóng sự, điều tra, ký, bài phỏng vấn, bài phản ánh, bài tường thuật người tốt - việc tốt 10 - 15
5 Nghiên cứu 10 - 20
6 Văn học (thơ, văn, truyện, tiểu phẩm, biếm họa), nhạc (ca khúc) 8 - 15

b) Nhuận bút cho tác phẩm được Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, các trang thông tin điện tử, các bản tin, tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị sử dụng:

Nhóm Thể loại

Hệ số

nhuận bút

1 Tin, trả lời bạn đọc 0,5 - 3
2 Tranh, ảnh 0,5 - 3
3 Chính luận (xã luận, bình luận, chuyên luận, phiếm luận) 5 - 15
4 Phóng sự, điều tra, ký, bài phỏng vấn, bài phản ánh, bài tường thuật… 5 - 10
5 Nghiên cứu 5 - 15
6 Văn học (thơ, văn, truyện, tiểu phẩm, biếm họa), nhạc (ca khúc) 4 - 10

2. Cách tính nhuận bút:

a) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

b) Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm phải chi trả nhuận bút nhưng chưa tự cân đối được kinh phí, ngân sách Nhà nước chỉ chi trả nhuận bút ở mức hệ số thấp nhất trong khung quy định tại khoản 1.

c) Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm mà tự cân đối được kinh phí và có lãi do hoạt động báo chí và các hoạt động kinh tế hỗ trợ thì căn cứ vào chất lượng, thể loại tác phẩm, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm quyết định mức hệ số nhuận bút của tác phẩm trong khung quy định tại khoản 1.

d) Nhuận bút được tính bằng mức hệ số nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

e) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh đối với các thể loại: 1, 3, 4, 5 khoản 1 điều này được hưởng mức nhuận bút bằng 20-30%; đối với thể loại 6 khoản 1 điều này được hưởng mức nhuận bút bằng 50-100% của thể loại tương ứng trong khung nhuận bút.

f) Biên kịch, đạo diễn, quay phim, dựng phim, họa sĩ, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) trong lĩnh vực truyền hình đối với các thể loại: 1, 3, 4, 5 khoản 1 điều này được hưởng mức nhuận bút bằng 50-100%; đối với thể loại 6 khoản 1 điều này được hưởng mức nhuận bút bằng 100-150% của thể loại tương ứng trong khung nhuận bút.

g) Đối với tác phẩm, tin tức không quy định trong khung nhuận bút thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm căn cứ vào khung nhuận bút quy định và tùy theo tính chất, đặc trưng của tác phẩm, tin tức để quyết định vận dụng hệ số nhuận bút cho phù hợp (Tùy thuộc vào cơ quan tự cân đối kinh phí hoặc cơ quan được ngân sách cấp kinh phí để quyết định mức hệ số nhuận bút theo quy định tại điểm b, c, khoản 2).