vanban.org

Điều 8. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 26/06/2019
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/07/2010 Hiệu lực 11/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 23/2010/QĐ-UBND
10/07/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp phải có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép phải được đăng ký tại Sở Công thương mới được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

2. Các đối tượng phải đăng ký hồ sơ sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, danh sách người làm việc liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong các lĩnh vực sau đây: thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, thăm dò địa chất, nổ mìn dịch vụ, xây dựng, giao thông, thủy lợi, nghiên cứu chế thử. Việc đăng ký hồ sơ sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện tại Sở Công thương theo Điều 39 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Điều 14 của Thông tư số 23/2009/TT-BCN ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.

3. Các tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng chỉ được mua vật liệu nổ công nghiệp đã có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp từ các doanh nghiệp được phép kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp sử dụng không hết hoặc không sử dụng thì phải bán lại cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp hoặc được phép gửi lại kho của đơn vị cung ứng vật liệu nổ công nghiệp.

4. Các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có thiết kế, phương án và hộ chiếu khoan nổ mìn đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc chấp thuận. Hộ chiếu khoan nổ mìn do cán bộ kỹ thuật có chuyên môn lập theo mẫu hộ chiếu khoan nổ mìn đã được Bộ Công thương ban hành tại phụ lục 6 của Thông tư số 23/2009/TT-BCN ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương, có sự phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp tương đương của đơn vị theo quy định.

5. Chỉ được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo đúng số lượng, chủng loại và thời hạn ghi trong giấy phép; việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá số lượng trong giấy phép sẽ bị xử lý theo Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp.

6. Trong quá trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, hộ chiếu và phải thống kê mọi hoạt động mua, bán, tồn kho, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. Sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định QCVN 02:2008/BCT và quy định của Bộ Tài chính.

7. Việc nổ mìn phải được tiến hành theo hộ chiếu khoan nổ mìn đã được lập theo mẫu do Bộ Công thương ban hành và do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của đơn vị phê chuẩn theo qui định.

8. Trường hợp các đơn vị thuê dịch vụ nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn phải được Sở Công thương thẩm định và phê duyệt mới được sử dụng.