vanban.org

Điều 6. Điều kiện về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 23/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 26/06/2019
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/07/2010 Hiệu lực 11/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 23/2010/QĐ-UBND
10/07/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

1. Kho vật liệu nổ công nghiệp là nơi bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Kho có thể gồm một hoặc nhiều kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh kho. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo:

- Kho vật liệu nổ công nghiệp phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và những quy định tại Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công thương về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là QCVN 02:2008/BCT).

- Việc sắp xếp vật liệu nổ công nghiệp tại kho phải tuân thủ những hướng dẫn tại QCVN 02:2008/BCT; công tác thống kê xuất, nhập, tồn kho, tiêu hủy phải đảm bảo đúng theo quy định hiện hành.

- Kho vật liệu nổ công nghiệp phải chống được mất cắp; giữ được chất lượng; nhập vào, xuất ra thuận tiện, nhanh chóng; được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệ, canh gác thường xuyên 24/24 giờ. Trên các đường vào nơi bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải đặt biển báo ''Nguy hiểm - Cấm lửa'' tại vị trí cách kho ít nhất 50 m.

2. Vị trí xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo an toàn cách khu dân cư, trường học, nhà máy, xí nghiệp, công trình công cộng khác theo quy định pháp luật nhà nước theo QCVN 02:2008/BCT.

3. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải có đắp ụ chống nổ lây, hệ thống chống sét và phương tiện phòng chống cháy nổ đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định

4. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn phải tuân thủ:

a) Từ khi đưa vật liệu nổ công nghiệp đến nơi sẽ tiến hành nổ mìn thì vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp vật liệu nổ công nghiệp vào lỗ khoan. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được huấn luyện về an toàn.

b) Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thì phải để ngoài vùng nguy hiểm. Trường hợp này cho phép chứa vật liệu nổ công nghiệp ở trong hầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, thùng xe ô tô, xe thô sơ, toa xe hoặc xà lan. Nơi chứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư hoặc các công trình công nghiệp một khoảng cách an toàn theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT.

c) Nếu khối lượng cần bảo quản để sử dụng cho 01 ca làm việc thì cho phép để trong giới hạn của vùng nguy hiểm nhưng phải canh gác bảo vệ và không được để các phương tiện nổ hoặc bao mìn mồi ở đó.

d) Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn.

e) Những trường hợp khác phải thực hiện theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT.