vanban.org

Điều 7. Thời gian, tần suất, phương thức chuyển giao, thu gom chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 229/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 229/2025/QĐ-UBND
20/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 23/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 229/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời gian, tần suất, phương thức chuyển giao, thu gom chất thải rắn sinh hoạt

1. Việc chuyển giao CTRSH phải tuân thủ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các yêu cầu sau:

a) Tại các tuyến đường, ngõ xóm, khu vực quy định không cho phép để CTRSH trước nhà, cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải CTRSH phải thực hiện chuyển giao trực tiếp cho đơn vị thu gom, vận chuyển CTRSH trong khoảng thời gian quy định.

b) Tại tuyến đường, ngõ xóm, khu vực không thuộc điểm a khoản 1 Điều này, cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải CTRSH có thể chuyển giao trực tiếp hoặc để sẵn các bao bì, thiết bị lưu chứa CTRSH trước nhà chờ đơn vị thu gom, vận chuyển CTRSH đến thu gom trong khoảng thời gian quy định; khuyến khích thực hiện phương thức chuyển giao trực tiếp.

c) Khu vực để sẵn bao bì, thiết bị lưu chứa CTRSH trước nhà phải gọn gàng, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, mỹ quan, không ảnh hưởng đến giao thông khu vực.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom CTRSH để đơn vị thực hiện xây dựng quy trình thu gom phù hợp về thời gian hoạt động và hình thức thu gom rác thải trên địa bàn và thông báo với cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải khi đến lấy CTRSH và đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Khoảng thời gian thu gom CTRSH thông báo với cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải: tối đa không quá 02 giờ tại địa bàn một cộng đồng dân cư.

b) Trường hợp thời gian thu gom CTRSH sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau, CTRSH phải đựng vào thiết bị lưu chứa (thùng) có nắp đậy kín, để tại vị trí đã thống nhất sau 22 giờ ngày hôm trước.

3. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải không có điều kiện chuyển giao CTRSH cho đơn vị thu gom CTRSH theo đúng thời gian quy định hoặc tại khu vực mà phương tiện thu gom của đơn vị thu gom không thể tiếp cận thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác định vị trí đặt thừng để lưu chứa có dung tích phù hợp, thu gom tập trung chất thải của các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải này.

4. Tần suất thu gom

a) CTRSH có khả năng tái sử dụng, tái chế: Các hộ gia đình, cá nhân chủ động chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển CTRSH.

b) Chất thải thực phẩm, hữu cơ: Tần suất thu gom không quá 24 giờ.

c) Chất thải sinh hoạt nguy hại: Tần suất thu gom không quá 12 tháng.

d) Chất thải cồng kềnh: Tần suất thu gom không quá 01 tháng.

đ) CTRSH khác còn lại: Đối với khu vực đông dân cư và trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, tần suất thu gom không quá 48 giờ. Đối với khu vực dân cư thưa thớt, tần suất thu gom không quá 72 giờ.

e) Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, điều kiện cung ứng dịch vụ thực tế và ý kiến của cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom CTRSH và tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, ban quản lý chung cư, trưởng thôn, xóm xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom CTRSH phù hợp.