vanban.org

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 229/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 229/2025/QĐ-UBND
20/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 23/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 229/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý chất thải rắn được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 77, khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Điều 28 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng thuộc địa bàn quản lý theo quy định.

3. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định khác liên quan.

4. Hằng năm xây dựng, triển khai kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH và các chất thải rắn khác của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

5. Quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

6. Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết và các cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.

7. Xác định, công bố danh mục vị trí các điểm tập kết CTRSH, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn phục vụ địa bàn quản lý; bố trí các thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CTRSH của hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường để thu gom, phân loại đảm bảo theo Quy định này.

8. Quản lý công tác thu gom và xử lý chất thải quy mô cấp xã; khoanh vùng xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các bãi rác, các điểm ô nhiễm môi trường do chất thải rắn trên địa bàn quản lý.

9. Giám sát và tổng hợp các chỉ tiêu về tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với CTRSH, chất thải nhựa, CTRXD; Sở Xây dựng đối với bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn từ hệ thống thoát nước thải) kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.

10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra tình trạng phát sinh chất thải rắn của hộ gia đình, cá nhân không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.