Điều 9. Phương tiện thanh toán.
Cácphương tiện thanh toán bao gồm:
1.Tiền mặt: là tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, dùnglàm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam.
2.Séc: là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo quy định của pháp luật,yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiềngửi thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc trảcho người cầm séc.
3.Uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi: là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lậplệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửicho tổ chức cúng ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản yêu cầu tổ chứcđó trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
4.Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu: là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng lậplệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quyđịnh, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ủy thác thu hộ mình một sốtiền nhất định.
5.Thẻ ngân hàng và phương tiện thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánphát hành và cấp cho người sử dựng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồngký kết giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanhtoán.
6.Các phương tiện thanh toán khác như hối phiếu, lệnh phiếu... theo quy định củapháp luật có liên quan.