Điều 14. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu.
1.Nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những ngườisử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịchvụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trên cơ sở cóthỏa thuận hoặc hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
2.Nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố sau đây:
Chữnhờ thu hoặc ủy nhiệm thu, số sê ri;
Họtên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người nhờ thu;
Tên,địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ người nhờ thu;
Họtên, địa chỉ, số tài khoản người trả tiền;
Tên,địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền;
Sốhợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu; số lượng chứngtừ kèm theo;
Sốtiền nhờ thu bằng chữ và bằng số;
Nơi,ngày tháng năm lập chứng từ nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu;
Ngàytháng năm tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên trả tiền thanh toán;
Ngàytháng năm tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên nhờ thu nhận đượckhoản thanh toán;
Cácyếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định không trái phápluật.
3.Điều kiện, thủ tục thanh toán, thời hạn thực hiện nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu dotổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ thanhtoán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.
4.Trong thời gian không quá 1 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệmthu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng gửi đến, tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàn tất việctrích tài khoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người đó có đủ tiềnđể thực hiện giao dịch thanh toán; hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trêntài khoản của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán.