Điều 20. Mọi tổ chức, cá nhân trong phạm vi tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện Qui chế này. Từng cơ quan, đơn vị và địa phương dựa vào Qui chế này để xây dựng nội quy trình và có biện pháp cụ thể triển khai và tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương. — Quyết định 2227/1998/QĐ-UBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2008
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 08/08/2008
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 28 năm
08/08/200864/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
04/09/1998Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 2227/1998/QĐ-UBT › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản Qui chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Cần Thơ”.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ và Chủ tịch UBND huyện tổ chức thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Bí mật nhà nước tỉnh Cần Thơ là:
Điều 2
Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi làm tiết lộ, dò xét, chiếm đoạt bí mật nhà nước.
Chương II — BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO TỈNH CẦN THƠ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật do tỉnh Cần Thơ bảo vệ và quản lý gồm:
Điều 5. Danh mục bí mật nhà nước độ tối mật do tỉnh quản lý và bảo vệ gồm:
Điều 6. Danh mục bí mật nhà nước -Mật- do tỉnh quản lý và bảo vệ gồm:
Điều 7. Hàng năm UBND tỉnh xem xét đệ trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay đổi đô mật, giải mục danh mục bí mật nhà nước của tỉnh.
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 8. Soạn thảo, in ,sao chụp tài liệu thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau:
Điều 9
Điều 10
Điều 11. Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu, mẫu vật đã được ấn định các độ mật phải thực hiện chặt chẽ.
Điều 12
Điều 13. Bảo vệ bí mật trong trong tin liên lạc.
Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước khi quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ (quy định theo điều 14- Chương III của Pháp lệnh BVBMNN).
Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành Tỉnh , Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ và các huyện, Chánh, Phó Văn phòng UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cơ sở:
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm người soạn thảo tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước:
Điều 18. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của người được giao làm công tác bảo mật (chuyên trách hoặc bán chuyên trách):
Điều 19. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20
Điều 21. Khen thưởng:
Điều 22. Xử lý vi phạm:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy