vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau: — Quyết định Số: 222/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 04/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 222/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đang hoạt
động khai thác và có khả năng khai thác trên địa bàn thành phố Hải Phòng:

Số TTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
1Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)m^{3}70.000
2Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngtấn3.000
3Các loại đá khác (đá làm xi măng, đá đen, đá silic...)tấn3.000
4Các loại cát khác ( cát để san lấp )m^{3}4.000
5Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm^{3}2.000
6Đất sét, đất làm gạch, ngóim^{3}2.000
7Các loại đất khác (trừ các loại đất nêu trên)m^{3}2.000
8Đô-lô-mít(dolomite), quắc-zít(quartzite)tấn30.000
9Nước khoáng thiên nhiên (kể cả nước khoáng nóng)m^{3}3.000
10Khoáng sản không kim loại khác (khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, trừ các khoáng sản đã quy định tại NĐ74/2011/NĐ-CP và các loại khoáng sản trên)tấn30.000

2. Đối với các loại khoáng sản khác chưa quy định tại mục 1, Điều 1, nếu phát sinh khai thác trên địa bàn thành phố thì áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản bằng mức phí tối đa theo khung mức thu phí quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ.