Điều 1. Ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đang hoạt
động khai thác và có khả năng khai thác trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m^{3} | 70.000 |
| 2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | tấn | 3.000 |
| 3 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, đá đen, đá silic...) | tấn | 3.000 |
| 4 | Các loại cát khác ( cát để san lấp ) | m^{3} | 4.000 |
| 5 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m^{3} | 2.000 |
| 6 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m^{3} | 2.000 |
| 7 | Các loại đất khác (trừ các loại đất nêu trên) | m^{3} | 2.000 |
| 8 | Đô-lô-mít(dolomite), quắc-zít(quartzite) | tấn | 30.000 |
| 9 | Nước khoáng thiên nhiên (kể cả nước khoáng nóng) | m^{3} | 3.000 |
| 10 | Khoáng sản không kim loại khác (khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, trừ các khoáng sản đã quy định tại NĐ74/2011/NĐ-CP và các loại khoáng sản trên) | tấn | 30.000 |
2. Đối với các loại khoáng sản khác chưa quy định tại mục 1, Điều 1, nếu phát sinh khai thác trên địa bàn thành phố thì áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản bằng mức phí tối đa theo khung mức thu phí quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ.