vanban.org

Quyết định số Số: 222/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 04/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/07/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222 /QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 25 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày
26/11/2003
;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2011/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số
24/2006/NĐ-CP
ngày 06/3/2006 Sửa đổi một số điều của Nghị định số
57/2002/NĐ-CP
ngày 3/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số
45/2006/TT-BTC
ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số
63/2002/TT-BTC
;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số
158/2011/TT-BTC
ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 74/2011/NĐ-CP
;

Căn cứ Điều 2, Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội
đồng nhân dân thành phố về Chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố năm 2013;

Căn cứ Công văn số 07/HĐND-CTHĐND ngày 17/01/2013 của Thường
trực Hội đồng nhân dân thành phố về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động
khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đang hoạt
động khai thác và có khả năng khai thác trên địa bàn thành phố Hải Phòng:

Số TTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
1Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)m^{3}70.000
2Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngtấn3.000
3Các loại đá khác (đá làm xi măng, đá đen, đá silic...)tấn3.000
4Các loại cát khác ( cát để san lấp )m^{3}4.000
5Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm^{3}2.000
6Đất sét, đất làm gạch, ngóim^{3}2.000
7Các loại đất khác (trừ các loại đất nêu trên)m^{3}2.000
8Đô-lô-mít(dolomite), quắc-zít(quartzite)tấn30.000
9Nước khoáng thiên nhiên (kể cả nước khoáng nóng)m^{3}3.000
10Khoáng sản không kim loại khác (khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, trừ các khoáng sản đã quy định tại NĐ74/2011/NĐ-CP và các loại khoáng sản trên)tấn30.000

2. Đối với các loại khoáng sản khác chưa quy định tại mục 1, Điều 1, nếu phát sinh khai thác trên địa bàn thành phố thì áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản bằng mức phí tối đa theo khung mức thu phí quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ.

Điều 2. Giao Cục Thuế thành phố, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 04/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều