vanban.org

Điều 10. Quyền hạn của Công ty trong hoạt động kinh doanh: — Quyết định 221/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 08/12/2006 Hiệu lực 23/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 221/2006/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyền hạn của Công ty trong hoạt động kinh doanh:

1. Quyền về vốn và tài sản:

1.1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Công ty phù hợp với qui định của Pháp luật;

1.2. Định đoạt đối với vốn và tài sản của Công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và qui định khác của Pháp luật có liên quan;

1.3. Sử dụng và quản lý các tài sản Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của Pháp luật về đất đai, tài nguyên;

1.4. Chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của Công ty, trừ những tài sản thuộc quyền quyết định của đại diện chủ sở hữu hoặc pháp luật có quy định khác;

1.5. Đầu tư ra ngoài công ty dưới các hình thức mua trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh, góp vốn và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

1.6. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào Công ty thành viên, công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật;

1.7. Thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích khác đối với tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật;

1.8. Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại Công ty và vốn, tài sản của Công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Công ty hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

2. Quyền về tài chính:

2.1. Tự huy động vốn để kinh doanh dưới các hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Công ty; Vay vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài Công ty; Huy động vốn của người lao động trong Công ty và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Pháp luật.

Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động nhưng không được làm thay đổi hình thức sở hữu Công ty;

2.2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Khi sử dụng vốn phải tuân theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả; được sử dụng và quản lý các quỹ của Công ty theo quy định của Pháp luật;

2.3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.

2.4. Được hưởng các chế độ ưu đãi của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Công ty;

2.5. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Công ty căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong một năm;

2.6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của Pháp luật;

2.7. Có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được Pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân tạo và công ích;

2.8. Trường hợp Công ty còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của Công ty, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn;

2.9. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lợi nhuận được chia nếu các đơn vị thành viên đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia cho các bên góp vốn;

2.10. Được quyền sử dụng vốn của nhà nước thu về do chuyển đổi sở hữu, bán và thanh lý các tài sản của các Công ty con theo qui định của Pháp luật;

2.11. Các quyền khác về quản lý tài chính theo quy định của Pháp luật.

3. Quyền trong kinh doanh:

3.1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, sắp xếp bố trí lao động theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.

3.2. Kinh doanh những ngành, nghề mà Pháp luật không cấm. Mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước;

3.3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng. Lựa chọn thị trường tổ chức phân công, phối hợp, hợp tác và bảo vệ quyền lợi của các đơn vị thành viên;

3.4. Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá thì theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;

3.5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư: sử dụng vốn, tài sản của công ty để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. Lựa chọn phương án đầu tư vào các Công ty trực thuộc; Quyết định thuê, mua một phần hoặc toàn bộ Công ty khác theo qui định của điều lệ này;

3.6. Sử dụng vốn của công ty hoặc vốn huy động để cùng các nhà đầu tư khác thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoặc công ty liên doanh với nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật và điều lệ này;

3.7. Mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước phù hợp với quy định của pháp luật;

3.8. Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh của công ty đồng thời phù hợp với quy định của pháp luật;

3.9. Cử cán bộ, nhân viên ra nước ngoài học tập, công tác, tham quan khảo sát theo quy định của Nhà nước và Thành phố; mời và tiếp đón đối tác kinh doanh nước ngoài;

3.10. Có quyền tăng, giảm, tuyển chọn, thuê, sử dụng, chấm dứt Hợp đồng lao động và đào tạo lại lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. Có quyền khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật đối với lao động; Lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng phù hợp với các yêu cầu kinh doanh và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và các quy định khác của pháp luật;

3.11. Có quyền khước từ việc thanh tra, kiểm tra không theo đúng quy định của Pháp luật;

3.12. Các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Quyền và nghĩa vụ của công ty khi tham gia hoạt động công ích:

4.1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc đấu thầu; Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của nhà nước thì Công ty có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định;

4.2. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu về kết quả hoạt động Công ích do Công ty thực hiện; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước Pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Công ty thực hiện;

4.3. Được xem xét đầu tư bổ sung tương ứng với nhiệm vụ công ích được giao; phải hạch toán và được bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động theo nguyên tắc sau đây:

- Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì Công ty tự bù đắp chi phí theo giá thực hiện thầu;

- Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích không thể thực hiện theo phương thức đấu thầu mà được nhà nước đặt hàng thì Công ty được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp chi phí hợp lý thì được Ngân sách Nhà nước cấp bù phần chênh lệch và bảo đảm lợi ích thỏa đáng cho người lao động;

4.4. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong giá thực hiện thầu, trong dự toán do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch;

4.5. Các quyền khác khi tham gia hoạt động công ích theo quy định của Pháp luật.