vanban.org

Điều 7. Thư ký Bộ trưởng và chuyên viên giúp việc Thứ trưởng — Quyết định 220/2005/QĐ-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2009
Bộ Tư pháp Ban hành 14/04/2005 Hiệu lực 20/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 220/2005/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp · 220/2005/QĐ-BTP
20/05/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/1999/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế làm việc của Lãnh đạo Bộ Tư pháp · 02/1999/QĐ-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 220/2005/QĐ-BTP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thư ký Bộ trưởng và chuyên viên giúp việc Thứ trưởng

1. Thư ký Bộ trưởng và chuyên viên giúp việc Thứ trưởng (sau đây gọi chung là Thư ký lãnh đạo Bộ) có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận và kiểm tra các hồ sơ, tài liệu trình giải quyết công việc của Thủ trưởng các đơn vị để trình lãnh đạo Bộ;

b) Báo cáo Chánh Văn phòng về kết quả giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thứ trưởng;

c) Phối hợp với Văn phòng và phối hợp với nhau trong việc tổng hợp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ;

d) Tham dự các cuộc họp lãnh đạo Bộ, giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, họp liên tịch và các cuộc họp khác theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ;

đ) Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo Bộ giao.

2. Thư ký Bộ trưởng do Bộ trưởng lựa chọn và quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Chuyên viên giúp việc Thứ trưởng do Thứ trưởng lựa chọn và quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Trong thời gian giúp việc cho lãnh đạo Bộ, Thư ký lãnh đạo Bộ vẫn thuộc biên chế của đơn vị nơi họ công tác và được hưởng mọi quyền lợi như cán bộ, công chức của đơn vị đó.