vanban.org

Điều 17. Thủ tục trình giải quyết công việc, trình ký văn bản — Quyết định 220/2005/QĐ-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2009
Bộ Tư pháp Ban hành 14/04/2005 Hiệu lực 20/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 220/2005/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp · 220/2005/QĐ-BTP
20/05/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/1999/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế làm việc của Lãnh đạo Bộ Tư pháp · 02/1999/QĐ-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 220/2005/QĐ-BTP › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thủ tục trình giải quyết công việc, trình ký văn bản

1. Đối với công việc liên quan đến các vấn đề về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thì hồ sơ được trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác đó; đối với các công việc khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị, hồ sơ được trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng trực tiếp phụ trách đơn vị.

2. Bộ trưởng, Thứ trưởng xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở Hồ sơ trình của Thủ trưởng đơn vị đúng thẩm quyền, thủ tục và trình tự.

Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm:

a) Phiếu trình giải quyết công việc theo quy định;

b) Dự thảo văn bản trình;

c) Ý kiến tham gia của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan (nếu có);

d) Kế hoạch triển khai thực hiện (nếu có);

Trong thời gian chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ trình, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng có ý kiến giải quyết; trường hợp trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, hàng năm, thì thời gian chậm nhất là 7 ngày.

Thư ký lãnh đạo Bộ có trách nhiệm chuyển lại Hồ sơ cho đơn vị trình ngay sau khi có ý kiến giải quyết của lãnh đạo Bộ.