vanban.org

Điều 21. Uỷ nhiệm thu: — Quyết định 22/QĐ-NH1

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/02/1994 Hiệu lực 21/02/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 35 năm
Quyết định số 22/QĐ-NH1 Ban hành "Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt" 1994 · 22/QĐ-NH1
21/02/1994Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 101/NH-QĐ Ban hành thể lệ thanh toán qua ngân hàng 1991 · 101/NH-QĐ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/QĐ-NH1 › Phần NHẤT › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Uỷ nhiệm thu:

21.1. Uỷ nhiệm thu (phụ lục số 6) được áp dụng thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản trong một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước cùng hệ thống hoặc khác hệ thống. Uỷ nhiệm thu do người thụ hưởng lập gửi vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao, hoặc dịch vụ đã cung ứng. Khách hàng mua và bán phải thống nhất thoả thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ người thụ hưởng biết để làm căn cứ thực hiện các uỷ nhiệm thu.

21.2. Sau khi đã giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hưởng lập giấy uỷ nhiệm thu theo mẫu của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước kèm theo hoá đơn, vận đơn gửi tới Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ mình hoặc gửi trực tiếp đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ.

Để thu nhanh tiền hàng hoặc dịch vụ theo giấy uỷ nhiệm thu, bên thụ hưởng có thể ghi rõ trên giấy uỷ nhiệm thu yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền chuyển tiền bằng điện và bên thụ hưởng chịu phí.

21.3. Khi nhận được giấy uỷ nhiệm thu, trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bên trả tiền trích tài khoản của bên trả tiền ngay cho bên thụ hưởng để hoàn tất việc thanh toán. Nếu tài khoản bên trả tiền không đủ tiền để trả thì bên trả tiền bị phạt chậm trả như đối với người phát hành séc quá số dư quy định tại Điều 15.2. Thể lệ này.

D. THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG