Điều 32. Rừng được đưa vào khai thác phải được tiến hành mọi thủ tục và quy định từ khi thiết kế khai thác cho đến khi kiểm tra và thu hồi khoảng khai thác theo quy định của quy trình tạm thời về khai thác gỗ do Tổng cục lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 603-LN ngày 24 tháng 8 năm 1963. — Quyết định 22/QĐ-KT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/01/1987
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 22/QĐ-KT › Phần 2 › Chương 6 › Điều 32
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy phạm kỹ thuật trồng và kinh doanh rừng tràm" (QPN 9-86).
Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho tất cả các cơ sở có trồng rừng tràm và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30-1-1987.
Điều 3
Chương 1 — ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Quy phạm này quy định các biện pháp kỹ thuật gây, trồng, nuôi dưỡng, bảo vệ, khai thác và tái sinh rừng tràm nhằm:
Điều 2
Điều 3. Quy phạm này áp dụng vào việc trồng, chăm sóc, khai thác rừng Tràm ở các tỉnh thuộc Nam bộ cũ, không áp dụng đối với Tràm gió dùng lấy lá cất tinh dầu và trồng cây Tràm phân tán.
Phần 1 — TRỒNG RỪNG
Chương 2 — KỸ THUẬT CHỌN VÀ BẢO QUẢN HẠT GIỐNG
Điều 4. Rừng được chọn để lấy hạt giống phải có tuổi từ 7 đến 20 năm.
Điều 5. Chỉ được thu hái hạt trong mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Điều 6. Cách thu hái hạt tràm.
Điều 7. H ạt tràm giống phải đạt các tiêu chuẩn:
Điều 8. Hạt tràm giống phải được chứa đựng trong bao vải, bao nilông, bao băng, bồ v.v... và cất giữ nơi cao ráo thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt.
Chương 3 — CHỌN ĐẤT VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TRỒNG RỪNG
Điều 9. Tất cả các diện tích đất hoang hoá bị nhiễm phèn đều trồng được Tràm (bao gồm các hạng đất Ia, Ib, IIa, IIb và III theo bảng Phụ lục 1).
Điều 10. Căn cứ vào điều kiện lập địa của từng nơi và điều kiện nhân vật lực mà cho phép chọn một trong hai phương pháp trồng rừng sau đây:
Điều 11. Điều kiện đất đai và chế độ nước cho phép sa hạt.
Điều 12. Cách làm đất để sa hạt
Điều 13. Xác định thời điểm sa hạt tràm căn cứ vào các yếu tố sau:
Điều 14. Xử lý hạt tràm trước khi sa:
Điều 15. S a hạt tràm phải tiến hành vào lúc lặng gió.
Điều 16. Lượng hạt sa trên 1 ha như sau:
Điều 17. Việc sa khô chỉ thực hiện để tạo cây con. Nơi sa khô phải đủ các điều kiện sau:
Điều 18. Điều kiện để trồng rừng tràm bằng cây con
Điều 19. Xử lý thực bì
Điều 20. Tiêu chuẩn cây tràm con đem đi trồng
Điều 21. Tràm con nhổ xong phải dầm gốc dưới nước để nhú rễ mới được đem trồng.
Điều 22. Vận chuyển tràm con đi xa phải thực hiện
Điều 23. Mật độ cấy cây tràm từ 30.000 cây đến 40.000 cây/ha .
Điều 24. Thời vụ trồng rừng tràm: quy định chung cho toàn vùng từ tháng 7 đến tháng 12 dương lịch.
Chương 4 — CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG MỚI TRỒNG
Điều 25. Đối với rừng trồng bằng phương pháp sa hạt chăm sóc 2 năm liền.
Điều 26. Chăm sóc đối với rừng trồng bằng cây con.
Điều 27
Phần 2 — KỸ THUẬT TỈA THƯA VÀ KHAI THÁC RỪNG
Chương 5 — TỈA THƯA RỪNG TRỒNG
Điều 28. Một năm sau khi rừng khép tán phải tiến hành tỉa thưa theo biểu sau:
Điều 29. Chặt tỉa phải theo nguyên tắc sau:
Điều 30. Tiêu chuẩn cây chừa
Điều 31. Sau khi tỉa thưa xong trong vòng 1 tháng phải tổ chức nghiệm thu, lập biên bản.
Chương 6 — VI KHAI THÁC VÀ XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN
Điều 32
Điều 33. Tuổi khai thác chính tuỳ theo loại sản phẩm được quy định theo bảng sau:
Điều 34. Khai thác trắng, xúc tiến tái sinh bằng tái sinh tự nhiên chỉ áp dụng đối với các khu rừng trên các hạng đất IIa, IIb và có đủ số lượng cây mẹ đạt tiêu chuẩn cây giống và đang có hoa quả.
Điều 35. Trình tự tiến hành khai thác trắng xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng hạt như sau:
Điều 36. Khai thác trắng, tái sinh chồi chỉ cho phép áp dụng đối với rừng kinh doanh củi xà cừ.
Điều 37. Tất cả những khu rừng tràm tự nhiên được quy hoạch với mục đích sản xuất gỗ, củi có trữ lượng gỗ dưới 50m3/ha và độ tàn che 0,3 đều phải được chặt trắng trồng lại.
Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Tất cả các lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, nông trường, các hộ gia đình có kinh doanh rừng tràm đều phải chấp hành quy phạm này.
Điều 39. Các quy định trước đây trái với nội dung của bản quy phạm này đều bãi bỏ.
Điều 40. Vụ kỹ thuật, Vụ công nghiệp rừng, Vụ lâm nghiệp Cục kiểm lâm nhân dân, theo chức năng của từng đơn vị chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện quy phạm này.
Điều 41. Đơn vị hoặc cá nhân không chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm này gây ra những thiệt hại về tài sản và công quỹ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Bảng phân hạng đất trồng tràm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy