Điều 28. Một năm sau khi rừng khép tán phải tiến hành tỉa thưa theo biểu sau:
| Lần tỉa thưa | Tuổi |
Số lượng cây để lại (cây/ha) | Đường kính bình quân (cm) | Chiều cao bình quân (m) | Tên sản phẩm lấy |
| 1 | 4-6 | 20.000 | 4-5 | 5-6 | Róng |
| 2 | 6-12 | 10.000 | 6-7 | 6-9 | Cừ |
| 3 | 12-15 | 3.000 | 8-10 | 9-11 | Cừ |
| 4 | 15-20 | 1.000 | 11-16 | 11-14 | Cột |
| Khai thác trắng | 35 |
Biểu này áp dụng cho tất cả các mật độ trồng khác nhau của cả hai loại rừng trồng bằng sa hạt và bằng cây con.