Điều 15. Khi hoạt động hành nghề xây dựng ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở, các doanh nghiệp xây dựng phải xuất trình giấy phép hành nghề xây dựng với Sở quản lý chuyên ngành xây dựng nơi nhận thầu công trình. — Quyết định 22/BXD-QLXD
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 22/BXD-QLXD › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quy chế này được thi hành thống nhất trong cả nước bắt đầu từ ngày 01-03-1993. Những quy định trước đây trái với quy chế này đề bị bãi bỏ.
Điều 3
Chương I — ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1
Điều 2. Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi đăng ký hành nghề trong bản quy chế này bao gồm:
Chương II — ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
Điều 3. Cá nhân hành nghề xây dựng:
Điều 4. Doanh nghiệp xây dựng nhỏ:
Điều 5. Các công ty và xí nghiệp xây dựng không thuộc doanh nghiệp nhà nước:
Điều 6. Hợp tác xã xây dựng.
Điều 7. Các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh xây dựng được thành lập theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc theo Luật doanh nghiệp Nhà nước:
Điều 8. Các tổ chức hành nghề xây dựng khác:
Chương III — ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG
Điều 9. Doanh nghiệp có hành nghề xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải đăng ký hành nghề tại cá cơ quan có thẩm quyền theo nội dung và trình tự quy định tại các Điều 10, 11 và 12 của Quy chế này.
Điều 10. Hồ sơ xin đăng ký hành nghề xây dựng gồm có:
Điều 11. Hồ sơ xin điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép:
Điều 12. Xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng:
Điều 13. Giấy phép hành nghề xây dựng do các cấp có thẩm quyền (theo Điều 12) cấp cho các doanh nghiệp được lập theo mẫu của phụ lục số 7 quy chế này.
Điều 14. Khi đăng ký hành nghề xây dựng, doanh nghiệp phải nộp một khoản lệ phí cho việc đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 15. Khi hoạt động hành nghề xây dựng ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở, các doanh nghiệp xây dựng phải xuất trình giấy phép hành nghề xây dựng với Sở quản lý chuyên ngành xây dựng nơi nhận thầu công trình.
Điều 16. Các doanh nghiệp xây dựng, hàng năm vào quý I báo cáo kết quả hành nghề xây dựng năm trước (theo phụ lục số 4 biểu 4 của quy chế này) gửi về cơ quan cấp giấy phép hành nghề xây dựng.
Chương IV — QUẢN LÝ, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 17. Quản lý.
Điều 18. Kiểm tra, thanh tra.
Điều 19. Xử lý vi phạm.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Bản quy chế này, thay thế cho bản quy chế đã ban hành theo quyết định của Bộ Xây dựng số 255-BXD/XDCB-ĐT ngày 18-10-1989 và bắt đầu có hiệu lực từ 01-03-1993.
Điều 21
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục CÁ. Các biểu mẫu hành nghề xây dựng
Phụ lục 1. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH (theo TCVN-2748-91 và 20 TCVN-13-91)
Phụ lục 2. Phân loại quy mô công trình xdcb
Phụ lục 3. Tiêu chuẩn năng lực xây lắp để xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng
Phụ lục 4. Các biểu khai năng lực
Mẫu số 1
Mẫu số 2
Mẫu số 3
Mẫu số 4
Phụ lục 5. Biểu thông báo tổng hợp về tình hình cấp giấy phép hành nghề xây dựng ở các cấp và tổng hợp theo dõi tình hình hành nghề của doanh nghiệp (tháng hoặc năm ...)
Phụ lục 6. Mẫu I
Phụ lục 6
Mẫu số 2
Phụ lục 7
Mẫu số 1
Phụ lục 7
Mẫu số 2
Phụ lục 8. Mẫu 1
Phụ lục 8. Mẫu 2
Phụ lục 9. HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỐ HIỆU ĐĂNG KÝ Số hiệu đăng ký hành nghề xây dựng được quy định như sau
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy