vanban.org

Điều 12. Xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng: — Quyết định 22/BXD-QLXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Xây dựng Ban hành 26/01/1993 Hiệu lực 01/03/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/BXD-QLXD › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng:

1. Các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng cho các đơn vị do Bộ mình sáng lập và cho doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành mình ở địa phương khi hoạt động ra ngoài tỉnh.

Nội dung cấp giấy phép của các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng phân cấp như sau:

a) Bộ Giao thông Vận tải: cấp giấy phép hành nghề xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ nông như: đê, đập, hồ chứa nước, kênh mương, tuy nen dẫn nước, ống dẫn nước, trạm bơm. Riêng xây dựng công trình đập nước, Bộ Thuỷ lợi cấp giấy phép cho cả đơn vị thuộc ngành mình ở địa phương.

b) Bộ năng lượng: cấp giấy phép hành nghề xây dựng các công trình đường dây dẫn điện, trạm biến thế điện và hầm mỏ khai thác than.

c) Bộ công nghiệp nặng: cấp giấy phép hành nghề xây dựng các công trình hầm mỏ khai thác quặng và đá quý.

Các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng khi cấp nội dung hành nghề thuộc chuyên ngành xây dựng khác phải được thoả thuận của Bộ Xây dựng.

Phạm vi cho phép hoạt động: theo khu vực một số tỉnh hay cả nước.

Thời hạn có giá trị của giấy phép: tùy theo điều kiện thực tế của doanh nghiệp mà giấy phép được cấp có giá trị từ 3 đến 5 năm.

2. Bộ xây dựng xét cấp đăng ký hành nghề xây dựng cho các hoạt động xây dựng thuộc tất cả các ngành kinh tế, các hoạt động tư vấn và dịch vụ xây dựng, các hoạt động xây dựng khác chưa nêu ở điểm 3, Điều 2 của quy chế này.

Các đối tượng sau đây do Bộ xây dựng cấp giấy phép hành nghề xây dựng:

Các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ xây dựng.

Các doanh nghiệp Nhà nước thuộc các Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ.

Các doanh nghiệp nhà nước thuộc các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng khi có hành nghề xây dựng thuộc ngành khác.

Các doanh nghiệp địa phương thuộc mọi thành phần kính tế hành nghề xây dựng ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

Các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài về xây dựng và tư vấn xây dựng được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Phạm vi cho phép hoạt dộng: theo khu vực một số tỉnh hay cả nước.

Thời hạn có giá trị của giấy phép: tuỳ theo điều kiện thức tế của doanh nghiệp mà giấy phép được cấp có giá trị từ 3 đến 5 năm.

3. Các Sở Xây dựng xét cấp giấy phép hành nghề xây dựng và tư vấn dịch vụ xây dựng cho các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác kể cả hợp tác xã xây dựng thuộc địa phương (có sự tham gia ý kiến của các sở quản lý chuyên ngành xây dựng có liên quan).

Sở xây dựng không cấp nội dung giấy phép hành nghề xây dựng về thi công công trình đập nước.

Phạm vi cho phép hoạt động: trong phạm vi tỉnh.

Thời hạn có giá trị của giấy phép: tuỳ theo điều kiện thực tế của doanh nghiệp mà giấy phép được cấp có giá trị từ 1 đến 5 năm.

4. Thời hạn xét cấp giấy phép trong phạm vi 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp có vướng mắc chưa cấp được giấy phép phải trả lời cho đương sự.