vanban.org

Điều 8. Quản lý đất đai — Quyết định 22/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Sơn La Ban hành 18/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý đất đai

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan đăng ký, bổ sung danh mục các công trình, dự án có sử dụng đất trong KCN phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các cấp.

b) Đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN hằng năm báo cáo và công khai diện tích đất đã cho thuê lại, chưa cho thuê lại trong KCN.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, nhà đầu tư thứ cấp trong KCN thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định mốc giới, giao đất tại thực địa theo quy định của pháp luật về đất đai.

d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai đối với các KCN, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong các KCN.

đ) Tiếp nhận đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN. Công bố công khai giá cho thuê, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các loại phí sử dụng hạ tầng KCN.

2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và UBND cấp xã tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý, sử dụng đất trong KCN đảm bảo thông suốt, đồng bộ và đúng quy định pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xử lý các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc không đưa đất vào sử dụng theo quy định pháp luật về đất đai (kể từ thời điểm giao đất, cho thuê đất).

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ xin giao đất, xin thuê đất, xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất theo quy định, chuyển thông tin địa chính sang cơ quan tài chính, cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức được giao đất, cho thuê đất trong KCN đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh.

d) Xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong KCN (nếu cần thiết) theo quy định.

đ) Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

3. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án giá đất cụ thể và giá dịch vụ hạ tầng trong KCN theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Trách nhiệm của Thuế tỉnh

a) Căn cứ quy định tại các Nghị định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định.

d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.”

đ) Định kỳ ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm, gửi Danh sách tổng hợp tình hình quản lý thu nộp, nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các doanh nghiệp thuê đất trong KCN cho Ban Quản lý được biết để phối hợp trong công tác theo dõi, quản lý.

5. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Phối hợp với Ban Quản lý, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng thuộc phạm vi quản lý nằm trong KCN.

6. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Phối hợp với Ban Quản lý, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý, sử dụng đất an ninh thuộc phạm vi quản lý nằm trong KCN.

7. Trách nhiệm của UBND cấp xã

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan đăng ký, bổ sung danh mục các công trình, dự án có sử dụng đất trong KCN phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý xử lý các trường hợp lấn chiếm, xây dựng trái phép trong phạm vi đất giao cho Ban Quản lý trong KCN.

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ xin giao đất, xin thuê đất, xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất theo quy định; chuyển thông tin địa chính sang cơ quan tài chính, cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức được giao đất, cho thuê đất trong KCN đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp xã (theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh, quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP).

8. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Chủ trì công tác quản lý đất đai đối với phạm vi, địa bàn được cấp có thẩm quyền giao thực hiện trong KCN.

b) Phối hợp với Ban Quản lý, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng đất trong KCN theo quy định.