vanban.org

Điều 9. Ký hợp đồng thuê đất — Quyết định 22/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/03/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 05/03/2025 Hiệu lực 15/03/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Ký hợp đồng thuê đất

1. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này, nếu không có kiến nghị, khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân được lựa chọn. Trung tâm Phát triển quỹ đất dự thảo Hợp đồng, mời tổ chức, cá nhân thuê đất để thương thảo và ký Hợp đồng thuê đất.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công khai quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này nếu có kiến nghị, khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

2. Hợp đồng thuê đất giữa Trung tâm phát triển quỹ đất và tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan khác.

3. Quy định đối với khoản tiền đặt cọc

a) Tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đảm bảo tương đương 20% của tổng giá trị thuê khu đất, thửa đất/thời hạn cho thuê cho Trung tâm Phát triển quỹ đất.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân được lựa chọn, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt cọc đảm bảo cho tổ chức, cá nhân đã nộp đơn xin thuê đất nhưng không thuê được đất.

c) Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân được lựa chọn thì khoản tiền đặt cọc đảm bảo được chuyển thành tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình. Việc xử lý tiền đặt cọc này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Kể từ thời điểm thanh lý hợp đồng theo khoản 1 Điều 13 Quy định này, bên thuê đất phải thực hiện tháo dỡ công trình hoàn trả lại mặt bằng nguyên trạng, khoản tiền đặt cọc được trả lại cho tổ chức, cá nhân thuê đất. Thời gian tháo dỡ công trình được quy định cụ thể tại hợp đồng thuê đất nhưng tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng.

đ) Trường hợp đã hết thời hạn tháo dỡ công trình theo quy định tại điểm d khoản này, tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện việc tháo dỡ công trình trên đất để trả lại mặt bằng nguyên trạng thì Trung tâm Phát triển quỹ đất lập dự toán tháo dỡ, sử dụng số tiền tổ chức, cá nhân thuê đất đã đặt cọc thuê nhân công thực hiện tháo dỡ công trình hoàn trả hiện trạng ban đầu.