Điều 13. Thanh lý hợp đồng thuê đất
1. Thanh lý hợp đồng thuê đất trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn hợp đồng thuê đất.
b) Theo thỏa thuận giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất và tổ chức, cá nhân thuê đất về việc hủy bỏ hợp đồng cho thuê đất.
c) Trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất và phải thanh lý hợp đồng.
d) Phát hiện tổ chức, cá nhân thuê đất sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm giá trị của đất.
đ) Tổ chức, cá nhân thuê đất không nộp tiền, nộp không đủ tiền hoặc chậm nộp tiền thuê đất (theo thông báo nộp tiền của Trung tâm Phát triển quỹ đất) theo quy định tại Điều 10 Quy định này thì Trung tâm Phát triển quỹ đất thông báo hủy kết quả và thực hiện thanh lý hợp đồng đã ký. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trước khi thanh lý hợp đồng, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân thuê đất để biết chậm nhất là 60 ngày. Nội dung thông báo bao gồm việc tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ phí khác,... Tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm hoàn trả mặt bằng cho Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý.