vanban.org

Điều 7. Điều kiện đối với đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất, gồm: — Quyết định 22/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2024/QĐ-UBND · 08/11/2024
Thanh Hóa Ban hành 19/06/2023 Hiệu lực 01/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 22/2023/QĐ-UBND
08/11/202474/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 4949/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 4949/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện đối với đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:

1. Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 119 Luật Đất đai năm 2013; cụ thể:

a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;

3. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện đối với từng thửa, nhiều thửa đất hoặc dự án.

4. Đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

5. Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

6. Đối với quỹ đất thực hiện đấu giá để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; hoặc cho thuê mua; đất đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê:

a) Trường hợp quỹ đất đấu giá không yêu cầu nhà đầu tư phải đầu tư hạ tầng (Nhà nước đã đầu tư hoàn thành theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt) thì chỉ đưa ra đấu giá đối với khu đất đã hoàn thành việc đầu tư hạ tầng theo thiết kế được phê duyệt (có mô tả chi tiết trong phương án đấu giá);

b) Trường hợp quỹ đất đấu giá yêu cầu nhà đầu tư thực hiện dự án đồng thời phải hoàn chỉnh hạ tầng thì phải nêu rõ điều kiện trong phương án đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 02 (hai) ha trở lên tại các đô thị loại đặc biệt và loại I hoặc từ 05 (năm) ha trở lên tại các đô thị loại II và loại III đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, thì việc đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm cả quỹ đất 20% để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (trừ trường hợp Nhà nước sử dụng quỹ đất 20% này để xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn ngân sách nhà nước theo quy định).