vanban.org

Điều 11. Xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất để đấu giá — Quyết định 22/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2024/QĐ-UBND · 08/11/2024
Thanh Hóa Ban hành 19/06/2023 Hiệu lực 01/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 22/2023/QĐ-UBND
08/11/202474/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 4949/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 4949/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất để đấu giá

1. Căn cứ quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất để đấu giá phải phù hợp, sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định đấu giá.

3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện theo Điều 3, Điều 4 Nghị định số 35/2017/NĐCP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

4. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử đất ngoài khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện theo Điều 2, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐCP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

a) Đối với khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên, giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng để thẩm tra, trước khi trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Đối với khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng, căn cứ hồ sơ xác định giá khởi điểm do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan tài chính chủ trì, xác định giá khởi điểm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

5. Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá bao gồm:

a) Tờ trình về phương án giá khởi điểm của thửa đất đấu giá, giá hạ tầng kỹ thuật, tài sản trên đất (nếu có);

b) Dự thảo phương án giá khởi điểm;

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá khởi điểm;

d) Văn bản thẩm định phương án giá khởi điểm.