Điều 5. Nội dung, hồ sơ, thời gian nghiệm thu
1. Nội dung nghiệm thu bao gồm một số nội dung chủ yếu sau
a) Tổng lượt tàu chở khách; Lượt tàu vận hành giao lộ nhỏ (nếu có).
b) Tổng Km hành trình thực hiện (bao gồm: Km huy động; Km hoạt động trên tuyến (Km chở khách, Km không chở khách, Km dằn đường, Km tác nghiệp kỹ thuật)).
c) Tổng sản lượng hành khách vận chuyển (khách miễn phí, khách vé lượt, khách vé ngày, khách vé tháng).
d) Tổng số vé đã phát hành theo từng loại, bao gồm: Vé miễn phí; Vé lượt; Vé ngày; Vé tháng (phổ thông, ưu tiên, tập thể).
đ) Tổng doanh thu thực hiện (doanh thu vé lượt, doanh thu vé ngày, doanh thu vé tháng (vé tháng phổ thông, vé tháng tập thể, vé tháng ưu tiên)).
e) Về chất lượng dịch vụ: Đoàn tàu đưa vào hoạt động (đảm bảo theo quy định và hợp đồng đã ký kết); Thái độ phục vụ của lái tàu, nhân viên an toàn tại nhà ga và trên tàu, nhân viên bán vé tại quầy, công tác hướng dẫn hành khách tại các nhà ga (theo phản ánh của hành khách đi trên tuyến và qua công tác kiểm tra giám sát); Mức độ an toàn, an ninh trên tàu (tàu chạy an toàn, vận hành đúng thời gian); An ninh trật tự tại nhà ga và trên tàu; Vi phạm hợp đồng (biên bản vi phạm hợp đồng); Hành trình chạy tàu (vận hành theo biểu đồ chạy tàu),...
2. Hồ sơ nghiệm thu:
a) Lệnh vận chuyển; Lệnh điều động (nếu có).
b) Văn bản đề nghị nghiệm thu sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt đô thị của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội.
c) Bảng tổng hợp nghiệm thu nội bộ của đơn vị đường sắt đô thị.
d) Biên bản xác nhận các phát sinh trong trong tháng (nếu có) đã ký giữa Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội và Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội (biên bản xác minh sự cố ảnh hưởng đến quá trình vận hành; biên bản xác nhận số lượt tàu chạy giao lộ nhỏ, lượt tàu không thực hiện hết lộ trình).
đ) Các quyết định, văn bản điều chỉnh chỉ tiêu trong tháng (nếu có).
e) Biên bản xác nhận kết quả lượt tàu thực hiện qua hệ thống điều hành (ATS) hoặc hệ thống giám sát hành trình (GPS) giữa Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội và Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội.
g) Báo cáo công tác điều hành hàng tháng của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội (bao gồm: báo cáo lượt tàu không thực hiện, lượt tàu vận hành giao lộ nhỏ, số lần thay tàu do lỗi kỹ thuật).
h) Bảng tổng hợp phản ánh của hành khách về thái độ phục vụ của lái tàu, nhân viên an toàn tại nhà ga và trên tàu, nhân viên bán vé tại quầy hàng tháng (bao gồm: qua đơn thư, qua đường dây nóng, qua báo chí,...), tài liệu trích xuất từ camera giám sát trên tàu, văn bản giải trình của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội (nếu có).
i) Bảng thống kê số vụ việc liên quan đến an toàn, an ninh trật tự trong quá trình vận hành tuyến (nếu có).
k) Văn bản đề nghị nộp tiền vi phạm hàng tháng của Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội (nếu có).
l) Báo cáo xử lý vi phạm hợp đồng của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội do Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội lập (nếu có).
m) Chứng từ nộp tiền xử lý vi phạm hợp đồng trong tháng của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội (nếu có).
n) Biên bản quyết toán vé và các tài liệu liên quan để xác định doanh thu;
o) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Nghiệm thu các trường hợp phát sinh
a) Đối với trường hợp bỏ lượt do các sự cố về đoàn tàu; thông tin - tín hiệu; hệ thống cấp điện và các nguyên nhân khách quan khác yêu cầu phải có biên bản xác nhận sự cố kèm theo lệnh vận chuyển.
b) Đối với trường hợp tàu không chạy hết lộ trình hoặc phải vận hành theo các giao lộ nhỏ do các nguyên nhân khách quan, yêu cầu phải có biên bản xác nhận số lượt tàu vận hành giao lộ nhỏ (lượt tàu chạy giao lộ nhỏ và km thực hiện).
c) Đối với trường hợp điều động tàu tăng cường nhằm giải tỏa hành khách trong các ngày Lễ, Tết hoặc sự kiện trong năm, yêu cầu phải có kế hoạch huy động tàu tăng cường giải tỏa hành khách do Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội xây dựng trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Sở Giao thông vận tải. Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hà Nội thực hiện báo cáo kết quả huy động xe tăng cường, có biên bản xác nhận các lượt tàu tăng cường (trong đó nêu rõ mã hiệu tàu, số lượt tàu tăng cường và lý do tăng cường), và các căn cứ pháp lý liên quan.
4. Thời gian nghiệm thu
a) Đối với nghiệm thu tháng: trước ngày 10 hàng tháng, nghiệm thu sản phẩm thực hiện của tháng trước đó.
b) Đối với nghiệm thu quý: trước ngày 15 của tháng đầu quý, nghiệm thu sản phẩm thực hiện của quý trước đó.
c) Đối với nghiệm thu năm: trước ngày 20 của tháng 01 năm sau, nghiệm thu sản phẩm thực hiện của năm trước đó.