vanban.org

Điều 8. Tổ chức thực hiện — Quyết định 22/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Cà Mau Ban hành 02/08/2023 Hiệu lực 15/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2023/QĐ-UBND
16/05/202666/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2023/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, hộ gia đình thoát hộ nghèo, thoát cận nghèo theo kết quả rà soát hàng năm theo quy định để phục vụ công tác quản lý thực hiện Chương trình;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cho các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trên địa bàn tỉnh sau mỗi kỳ rà soát theo quy định;

d) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 và danh sách đưa ra khỏi hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát, công bố định kỳ theo quy định để phục vụ công tác quản lý hỗ trợ đối tượng được sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;

b) Tháng đầu hằng quý, cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách biến động về hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát theo quy định (nếu có).

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp, cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách thiết bị phục vụ học tập của học sinh đã được hỗ trợ thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.

4. Sở Tài chính

Bố trí ngân sách tỉnh cho công tác quản lý nhà nước về viễn thông để bảo đảm nguồn kinh phí quản lý thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đúng đối tượng với chất lượng, giá dịch vụ và mức hỗ trợ theo quy định;

c) Báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu thực hiện Chương trình.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn phối hợp triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ điện thoại thông minh trên địa bàn huyện; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện Chương trình tại địa phương.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung quy định tại Quyết định này;

b) Tổng hợp, lập danh sách các hộ gia đình nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh đến Ủy ban nhân dân cấp huyện; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.