vanban.org

Điều 6. Cách thức phân bổ điện thoại thông minh cho cấp huyện — Quyết định 22/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Cà Mau Ban hành 02/08/2023 Hiệu lực 15/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2023/QĐ-UBND
16/05/202666/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2023/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách thức phân bổ điện thoại thông minh cho cấp huyện

Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các huyện, thành phố được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

1. Mđttmin: là số lượng (cái) điện thoại thông minh của Chương trình phân bổ cho huyện, thành phố i trong năm n.

2. Mđttmn: là số lượng điện thoại thông minh của Chương trình hỗ trợ cho tỉnh Cà Mau trong năm n.

3. Hncni: số lượng hộ nghèo, cận nghèo của huyện, thành phố i (do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố).

4. Mmtbin: là số lượng điện thoại thông minh và máy tính bảng của Chương trình này tỉnh đã phân bổ cho huyện, thành phố i tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.

5. Mtki: là số lượng máy tính, máy tính bảng mà hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thành phố i đã được hỗ trợ từ các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.

6. h: là số huyện, thành phố có hộ nghèo, hộ cận nghèo.