vanban.org

Điều 9. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 22/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 10/10/2022 Hiệu lực 01/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 22/2022/QĐ-UBND
01/11/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 44/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 34/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 12/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Đồng thời, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.

2. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan đảng của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh.

3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử; thực hiện công tác hành chính, lưu trữ quản trị phục vụ Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Lập văn bản thông báo ý kiến hoặc trả lại hồ sơ khi có ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề không thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Những vấn đề theo quy định phải do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định và trình, nhưng chưa có văn bản trình của cơ quan đó;

c) Những hồ sơ không đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Những vấn đề theo quy định phải trình tại phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh, họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đưa ra các cơ quan liên ngành xem xét;

đ) Những vấn đề đơn giản được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thông báo ý kiến.

5. Giải quyết một số công việc khác theo ủy quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.