vanban.org

Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác giữa các sở, ngành với Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 22/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 10/10/2022 Hiệu lực 01/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 22/2022/QĐ-UBND
01/11/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 44/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 34/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 12/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác giữa các sở, ngành với Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thủ trưởng các sở, ngành có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền và phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc; trường hợp phải lấy ý kiến của ngành khác thì không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách thì phải trả lời sớm hơn theo đề nghị. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin đúng thời hạn để các sở, ngành tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng sở, ngành khi được yêu cầu.