vanban.org

Điều 6. Phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý chất lượng công trình xây dựng — Quyết định 22/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Thay thế: 55/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Quảng Trị Ban hành 12/08/2022 Hiệu lực 25/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2022/QĐ-UBND
25/08/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân công phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 48/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý chất lượng công trình xây dựng

  1. Thực hiện quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng trong phạm vi địa bàn quản lý đối với các công trình sau: Các công trinh thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của ủy ban nhân dân cấp huyện, câp xã; công trình thuộc tham quyền cấp giấy phép của úy ban nhân dân cấp huyện; công trinh nhà ở riêng lẻ;
  2. Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
  3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
  4. Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành lập danh mục các công trình nằm trong danh mục công trình phải đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật trên địa bàn được giao quản lý;
  5. Xử lý đối với công trình cấp III, cấp IV có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn khai thác sử dụng trên địa bàn được giao quản lý;
  6. Xử lý đối với công trình cấp III, cấp IV hết thời hạn sử dụng theo thiết kế và phá dỡ công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
  7. Chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II (công trình do cấp huyện quản lý), cấp III đối với các công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
  8. Chủ trì giải quyết sự cố về máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng công trình trên địa bàn được giao quản lý;
  9. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Sở xây dựng chuyên ngành về tình hình sự cổ công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; sự cố về máy, thiết bị phục vụ công tác thi công công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại Điều 49 Nghị định 06/202i/NĐ-CP; ■ '
  10. Báo cáo Úy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuât việc tuân thủ quy định vê quản lý chất lượng, tình hình chất lượng công trình xây dựng, vê tai nạn lao động, sự cô kỹ thuật gây mât an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý; báo cáo danh sách các don vị vi phạm quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.