Điều 4. Phân công trách nhiệm của CO’ quan chuyên môn thuộc úy ban nhân dân tỉnh, đồng thòi là CO’ quan chuyên môn về xây dựng
- Sở Xây dựng
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các công việc sau:
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chât lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng đôi với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đàu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đẩu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua khu đô thị; các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh tại khoản 1 Điều 5 và ủy ban nhân dân cấp huyện tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này);
- Dự thảo, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các vãn bản hướng dẫn triển khai các vãn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng, an toàn lao động trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;
đ) Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình chuyên ngành;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một sổ nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu Kinh tể tỉnh tại khoản 1 Điều 5 và ủy ban nhân dân cấp huyện tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương lập danh mục các công trình nằm trong danh mục công trình phải đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật, tiếp nhận kết quả báo cáo và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điêu 39 Nghị định sô 06/2021/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại khoản 5 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì, phôi hợp với chính quyền địa phương tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn khai thác, sử dụng đối với công trình cấp I, cấp II trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình quy định tại khoản 6 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đổi với công trình cấp I, câp II hêt thời hạn sử dụng theo thiêt kê và phá dỡ công trình xây dựng trên địa bàn (trừ các công trình quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh đối với sự cố cấp I, sự cố cấp II (trừ các sự cố quy định tại khoản 8 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì tham mưu, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp ủy ban nhân dân tỉnh tô chức giám định chất lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điêu 6 và giám định nguyên nhân sự cô công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại khoản 9 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì tham mưu, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp ủy ban nhân dân tỉnh điều tra sự cổ về máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng công trình xảy ra trên địa bàn tỉnh (trừ trường họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; các công trình quy định tại khoản 10 Điều 5 của Quy định này);
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 44 Nghị định 06/2021/NĐ-CP; sự cổ về máy, thiết bị phục vụ thi công công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 49 Nghị định 06/2021/NĐ-CP;
- Theo dõi, tống họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng, tình hình chất lượng công trình xây dựng và an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh;
- Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng định kỳ, hàng năm và đột xuất; tổng họp, báo cáo Bộ Xây dựng, ủy ban nhân dân tỉnh về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; thực hiện báo cáo danh sách các đơn vị vi phạm quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
2. Các Sỏ-: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thưong
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, cụ thế như:
-
Sở Giao thông vận tải đối với các công trình giao thông (trừ các công trình giao thông đã giao cho Sở Xây dựng tại điểm a khoản 1 Điều này; các công
trình đã giao cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh tại khoản 1 Điều 5 và ủy ban nhân dân cấp huyện tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này); - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu Kinh tê tỉnh tại khoản 1 Điêu 5 và Uy ban nhân dân câp huyện tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này);
- Sở Công Thương đối với các công trình công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp đã giao cho Sở Xây dụng tại điểm a khoản 1 Điều này; các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh tại khoản 1 Điều 5 và ủy ban nhân dân cấp huyện tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này);
- Dự thảo, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kể hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chẩt lượng công trình, an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quy định tại điếm a khoản 2 Điều này (trừ các công trình thuộc thấm quyền kiếm tra của quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định sổ 06/2021/NĐ- CP; các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh tại khoản 1 Điều 5 và ủy ban nhân dân cấp huyện tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này) và các công trinh khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao; Riêng Sở Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu thêm công trình cầu đường bộ (cấp III) thuộc thẩm quyền ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;
đ) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương lập danh mục các công trình chuyên ngành nằm trong danh mục công trình phải đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật, tiếp nhận kết quả báo cáo và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại khoản 5 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiếm, không đảm bảo an toàn khai thác, sử dụng đối với công trình xây dựng chuyên ngành cấp I, cấp II trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình quy định tại khoản 6 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với công trình cấp I, cẩp II hết thời hạn sử dựng theo thiết kế và phá dỡ công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh đối với sự cố cấp I, sự cố cấp II (trừ các sự cố quy định tại khoản 8 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì tham mưu, phổi hợp với các đơn vị có liên quan giúp ủy ban nhân dân tỉnh tô chức giám định chất lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 46 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại khoản 9 Điều 5 của Quy định này);
- Chủ trì tham mưu, phối họp với các đơn vị có liên quan giúp ủy ban nhân dân tỉnh điều tra sự cố về máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng công trình chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 2 Điều này xảy ra trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các công trình quy định tại khoản 10 Điều 5 của Quy định này);
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Xây dựng tống hợp tình hình sự cố công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 44 Nghị định 06/2021/NĐ-CP; sự cố về máy, thiết bị phục vụ công tác thi công công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 49 Nghị định 06/2021/NĐ-CP;
- Theo dõi, tống họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, hàng năm và đột xuất, đồng thời gửi Sở Xây dựng về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình và tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; tống hợp, báo cáo Sở Xây dựng về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành; báo cáo danh sách các đơn vị vi phạm quy định về chất lượng, an toàn lao động khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.