vanban.org

Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Bến Tre Ban hành 21/05/2019 Hiệu lực 10/06/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 22/2019/QĐ-UBND
16/03/202006/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 10/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trưởng, phó các phòng, ban; trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy hoạch đã được Ban thường vụ Thành ủy, Huyện ủy phê duyệt (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này). Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thực hiện theo quy trình, quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh tại Khoản 1 Điều này phải gửi Sở Nội vụ để theo dõi.

2. Quyết định điều động, chuyển đổi vị trí công tác CBCC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý; quyết định biệt phái CBCC theo yêu cầu nhiệm vụ.

3. Quyết định điều động, luân chuyển CBCC từ các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xuống cấp xã và điều động, luân chuyển trở lại; quyết định tiếp nhận CBCC từ khối Đảng, đoàn thể trong tỉnh sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).

4. Quyết định điều động CBCC trong nội bộ các phòng ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thành viên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và quyết định điều động viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thành công chức cấp xã sau khi có thỏa thuận của Sở Nội vụ.

5. Tổ chức tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt (trừ các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp bảo đảm chi thường xuyên và các đơn vị sự nghiệp được phân cấp tuyển dụng).

6. Điều động viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định cho viên chức chuyển công tác đến đơn vị sự nghiệp trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị khối Đảng, đoàn thể; tiếp nhận viên chức từ các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và khối Đảng, đoàn thể về các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).

7. Quyết định nâng lương theo niên hạn và nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCC thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chuyên viên và tương đương trở xuống theo quy định của nhà nước và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nâng bậc lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCCVC giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.

8. Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và quyết định việc khen thưởng CBCCVC theo quy định của pháp luật.

9. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kỷ luật đối với CBCC giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương, các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; quyết định kỷ luật CBCC còn lại, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương, viên chức giữ chức vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

10. Giải quyết cho CBCC (trừ các đối tượng nêu tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 3 của Quy định này), viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương, viên chức giữ chức vụ do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm nghỉ hưu, thôi việc.

11. Quyết định cho CBCCVC nghỉ hưởng chính sách tinh giản biên chế theo danh sách phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).

12. Cho phép CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng (trừ các đối tượng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

13. Nâng lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu cho CBCC giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương và CBCCVC giữ chức vụ nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 của Quy định này là chuyên viên và tương đương trở xuống.

14. Quyết định chuyển ngạch công chức trong cùng loại, chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng hạng khi điều động, luân chuyển.

15. Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện công tác tuyển dụng (đối với đơn vị sự nghiệp được phân cấp tuyển dụng), quản lý, sử dụng, thực hiện chính sách với viên chức theo quy định của nhà nước và của tỉnh.

16. Quy hoạch CBCCVC các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; xây dựng quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ban thường vụ Huyện ủy, Thành ủy phê duyệt (trừ các đối tượng không thuộc diện Ban thường vụ Huyện ủy, Thành ủy quản lý).

17. Quyết định cử CBCC (trừ các đối tượng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý), người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; giải quyết đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng theo quy định.

18. Phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

19. Thống kê số lượng, chất lượng CBCCVC và quản lý hồ sơ toàn bộ CBCCVC giữ các chức vụ do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm.

20. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo danh mục vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

21. Thẩm định, thống nhất để các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc được giao quyền tự chủ (đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp bảo đảm chi thường xuyên) quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc.