vanban.org

Điều 4. Sở Nội vụ — Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Bến Tre Ban hành 21/05/2019 Hiệu lực 10/06/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 22/2019/QĐ-UBND
16/03/202006/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 10/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chủ trương, chính sách đối với CBCCVC; xây dựng, thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý, sử dụng, chính sách, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2. Tổng hợp, theo dõi đội ngũ CBCC do Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý; chủ trì phối hợp với cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, nhận xét, đánh giá, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, công nhận, miễn nhiệm, giới thiệu CBCC ứng cử các chức vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định và CBCC quy hoạch các chức vụ này.

3. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết chế độ, chính sách đối với CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và những lĩnh vực về quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp không phân cấp cho cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công ty TNHH MTV mà Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ.

4. Hướng dẫn cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch biên chế, xây dựng đề án vị trí việc làm và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; quản lý, sử dụng CBCCVC theo phân cấp; thông báo chỉ tiêu biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm việc hàng năm cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh.

5. Quản lý, cập nhật hồ sơ, lý lịch CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.