vanban.org

Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 159/QĐ-UBND · 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 27/06/2017 Hiệu lực 07/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 22/2017/QĐ-UBND
07/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước  

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 129/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 6 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

STT Nội dung thu Khung giá Đơn vị tính
Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Giá dịch vụ tàu ra vào cảng, bến      
a Tàu chở khách có tuyến vận tải cự ly dưới 50km 1.500 2.500 Đồng/ghế/lượt
b Tàu chở khách có tuyến vận tải cự ly từ 50km đến 100km 2.000 5.000 Đồng/ghế/lượt
c Tàu khách có tuyến vận tải cự ly trên 100km 2.000 6.000 Đồng/ghế/lượt
d Tàu chở hàng hóa là thiết bị, ô tô; sà lan 2.000 6.000 Đồng/tấn/lượt
đ Tàu chở hàng hóa khác có trọng tải dưới 100 tấn 30.000 50.000 Đồng/tàu/lượt
e Tàu chở hàng hóa khác có trọng tải từ 100 tấn trở lên 50.000 70.000 Đồng/tàu/lượt
2 Giá dịch vụ xe ra vào cảng, bến      
a Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ chở hàng 1.000 2.000 Đồng/xe/lượt
b Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 07 chỗ ngồi 4.000 5.000 Đồng/xe/lượt
c Xe ô tô trên 07 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi 8.000 10.000 Đồng/xe/lượt
d Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi 12.000 15.000 Đồng/xe/lượt
đ Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi 18.000 20.000 Đồng/xe/lượt
e Xe có trọng tải từ 01 tấn trở xuống 8.000 10.000 Đồng/xe/lượt
g Xe có trọng tải trên 01 tấn đến 3,5 tấn 12.000 15.000 Đồng/xe/lượt
h Xe có trọng tải trên 3,5 tấn đến 05 tấn 18.000 20.000 Đồng/xe/lượt
i Xe có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn 20.000 25.000 Đồng/xe/lượt
k Xe có trọng tải trên 10 tấn 25.000 30.000 Đồng/xe/lượt
l Xe chuyên dùng chở nhiên liệu 30.000 35.000 Đồng/xe/lượt
3 Giá dịch vụ hàng hóa thông qua cảng, bến      
a Hàng hóa đóng bao, đóng kiện 10.000 15.000 Đồng/tấn/lượt
b Hàng hóa rời, đổ xá 2.000 6.000 Đồng/tấn/lượt
c Hàng hóa cồng kềnh tính theo m3 10.000 15.000 Đồng/m3/lượt
d Thuê kho để hàng hóa (hàng hóa  cồng kềnh 01m3 tính tương đương 01 tấn) 20.000 30.000 Đồng/tấn/ngày

Điều 4. Một số quy định cụ thể

1. Giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa nêu tại Điều 3 của Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Thủ trưởng các đơn vị quản lý, khai thác các dịch vụ tại cảng, bến thủy nội địa có trách nhiệm quyết định giá cụ thể trong phạm vi khung giá; niêm yết giá tại điểm giao dịch hoặc tại điểm thu trong khu vực cảng, bến và thu đúng giá niêm yết.

3. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, khai thác các dịch vụ tại các cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, không được thu cao hơn khung giá quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

4. Số ghế dùng làm đơn vị tính quy định tại Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 3 của Quyết định này là số ghế theo thiết kế của phương tiện.

5. Thời gian 01 lượt ra vào cảng, bến thủy nội địa quy định tại Điều 3 của Quyết định này được tính không quá 24 giờ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

Mục lục Bấm để đi tới điều