vanban.org

Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2017 Thay thế: 22/2017/QĐ-UBND · 27/06/2017
Kiên Giang Ban hành 19/01/2017 Hiệu lực 29/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2017/QĐ-UBND
07/07/201722/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/01/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/07/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước  

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 06/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 01 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

TT NỘI DUNG GIÁ ĐƠN VỊ TÍNH MỨC THU
I Giá dịch vụ tàu ra vào cảng, bến    
1 Tàu chở khách có tuyến vận tải cự ly dưới 50km Đồng/ghế/lượt 1.500 - 2.500
2 Tàu chở khách có tuyến vận tải cự ly từ 50km đến 100km Đồng/ghế/lượt 3.000 - 4.000
3 Tàu khách có tuyến vận tải cự ly trên 100km Đồng/ghế/lượt 5.000 - 6.000
4 Tàu chở hàng hóa là thiết bị, ô tô; sà lan Đồng/tấn/lượt 3.000 - 4.000
5 Tàu chở hàng hóa khác có trọng tải dưới 100 tấn Đồng/tàu/lượt 30.000 - 50.000
6 Tàu chở hàng hóa khác có trọng tải từ 100 tấn trở lên Đồng/tàu/lượt 50.000 - 70.000
II Giá dịch vụ xe ra vào cảng, bến    
1 Xe gắn máy chở hàng, xe cây Đồng/xe/lượt 1.000 - 2.000
2 Xe ô tô 4 chỗ ngồi đến 7 chỗ ngồi Đồng/xe/lượt 4.000 - 5.000
3 Xe ô tô trên 7 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi Đồng/xe/lượt 8.000 - 10.000
4 Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi Đồng/xe/lượt 12.000 - 15.000
5 Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi Đồng/xe/lượt 18.000 - 20.000
6 Xe có trọng tải dưới 1 tấn Đồng/xe/lượt 8.000 - 10.000
7 Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 3,5 tấn Đồng/xe/lượt 12.000 - 15.000
8 Xe có trọng tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn Đồng/xe/lượt 18.000 - 20.000
9 Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn Đồng/xe/lượt 20.000 - 25.000
10 Xe có trọng tải trên 10 tấn Đồng/xe/lượt 25.000 - 30.000
11 Xe bồn chở dầu Đồng/xe/lượt 30.000 - 35.000
III Giá dịch vụ hàng hóa thông qua cảng, bến    
1 Hàng hóa là gỗ Đồng/tấn/lượt 20.000 - 50.000
2 Hàng hóa thủy hải sản, động vật sống Đồng/tấn/lượt 8.000 - 10.000
3 Hàng hóa là cát, đá, xi măng Đồng/tấn/lượt 4.000 - 5.000
4 Hàng hóa khác (hàng hóa nhẹ, cồng kềnh 1m3 tính tương đương 1 tấn) Đồng/tấn/lượt 10.000 - 15.000
5 Thuê kho để hàng hóa Đồng/tấn/ngày 20.000 - 30.000

Điều 4. Một số quy định cụ thể

1. Giá dịch vụ sử dụng cảng, bến nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, khai thác các dịch vụ tại các cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, không được thu cao hơn khung giá quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

4. Các tổ chức, cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa có trách nhiệm niêm yết giá tại điểm giao dịch hoặc tại điểm thu trong khu vực cảng, bến và thu đúng giá niêm yết.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2017.

Mục lục Bấm để đi tới điều