vanban.org

Điều 9. Kinh phí thực hiện xác định giá đất cụ thể — Quyết định 22/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2025/QĐ-UBND · 24/02/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình luân chuyển hồ sơ khi xác định giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. · 22/2017/QĐ-UBND
10/03/202514/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về Quy trình xác định giá đất thực tế để tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 34/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kinh phí thực hiện xác định giá đất cụ thể

1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể của năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 năm sau, gồm các nội dung sau:

a) Dự kiến các trường hợp cần định giá đất cụ thể thuộc cấp tỉnh;

b) Dự kiến trường hợp phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và số lượng tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất;

c) Dự kiến thời gian và kinh phí thực hiện định giá đất.

2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện lập kế hoạch định giá đất cụ thể của năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 năm sau, gồm các nội dung sau:

a) Dự kiến các trường hợp cần định giá đất cụ thể;

b) Dự kiến trường hợp phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và số lượng tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất;

c) Dự kiến thời gian và kinh phí thực hiện định giá đất.

3. Kinh phí thực hiện xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, được lấy từ Ngân sách nhà nước, trường hợp kinh phí thuê tư vấn thẩm định giá đất hoặc khảo sát giá đất được lập dự toán từ đầu năm không đủ để chi phí thì Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán bổ sung gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung từ nguồn ngân sách tỉnh.

4. Kinh phí thực hiện xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, được trích từ nguồn kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;