vanban.org

Điều 8. Bảo vệ môi trường — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2021/QĐ-UBND · 26/10/2021
Ninh Bình Ban hành 22/09/2016 Hiệu lực 30/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 22/2016/QĐ-UBND
06/11/202151/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 03/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bảo vệ môi trường

1. Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý và bảo vệ môi trường KCN.

2. Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các dự án đầu tư trong KCN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư trong KCN thuộc đối tượng phải xác nhận hoàn thành theo ĐTM đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phê duyệt.

3. Chủ trì và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư trong KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức.

4. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN.

5. Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN với bên ngoài; tiếp nhận, kiến nghị và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KCN. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan huy động lực lượng ứng phó, khắc phục và giải quyết các vấn đề có liên quan theo thẩm quyền khi xảy ra sự cố môi trường do các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp gây ra; phát hiện và kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp.

6. Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án đầu tư vào KCN thuộc diện phải đăng ký theo ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.

7. Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các sự cố môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi KCN gây ảnh hưởng đến môi trường trong KCN.

8. Phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN.

9. Định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường của KCN gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.