vanban.org

Điều 12. Công tác quản lý khác — Quyết định 22/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2021/QĐ-UBND · 26/10/2021
Ninh Bình Ban hành 22/09/2016 Hiệu lực 30/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 22/2016/QĐ-UBND
06/11/202151/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 03/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Công tác quản lý khác

1. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong KCN và  cấp các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong KCN theo uỷ quyền của cơ quan có thẩm quyền.

2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư, tham gia thanh tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại KCN.

3. Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong KCN và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền; định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, gửi báo cáo hoạt động đầu tư trong KCN với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

4. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong KCN; đánh giá hiệu quả đầu tư trong KCN.

5. Tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ, thủ tục đăng ký nhân sự chủ chốt của doanh nghiệp.

6. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) và thông báo cho các cơ quan liên quan về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong các KCN (báo cáo quý, 6 tháng, năm) và những thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý (báo cáo tháng).

7. Cung cấp kịp thời, đầy đủ những thông tin về doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của pháp luật.